1. Trang Chủ
  2. ///

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 8 Giải Chi Tiết

Xem thêm đầy đủ hơn Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 8 Giải Chi Tiết tại: https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trai-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-lich-su-2026-online-de-8-giai-chi-tiet

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 8 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Quốc gia nào sau đây là thành viên của Cộng đồng ASEAN?

Chọn A. Mi-an-ma.

Mi-an-ma là quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á và là thành viên của ASEAN.

Loại B, C, D vì Trung Quốc, Thụy Điển và I-ta-li-a không phải thành viên của ASEAN.
Câu 2:

Thắng lợi của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947 ở Việt Nam đã làm phá sản hoàn toàn âm mưu

Chọn A. đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.

Chiến thắng Việt Bắc thu – đông năm 1947 đã đánh bại cuộc tiến công quy mô lớn của thực dân Pháp lên căn cứ địa Việt Bắc, làm phá sản hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp.

Loại B vì kéo dài chiến tranh không phải âm mưu bị phá sản trong chiến dịch này. Loại C vì Mỹ chưa trực tiếp can thiệp sâu vào Đông Dương ở thời điểm 1947. Loại D không phải nội dung chính của chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.
Câu 3:

Trong những năm 1986 – 1990, Việt Nam tập trung

Chọn B. sản xuất lương thực, thực phẩm.

Trong những năm đầu Đổi mới, Việt Nam tập trung thực hiện ba chương trình kinh tế lớn, trong đó có sản xuất lương thực, thực phẩm nhằm giải quyết nhu cầu thiết yếu của nhân dân.

Loại A, C, D vì công nghệ cao, thị trường tài chính quốc tế và đường sắt tốc độ cao không phải nhiệm vụ tập trung của Việt Nam trong giai đoạn 1986 – 1990.
Câu 4:

Cuộc kháng chiến chống quân Tống thắng lợi năm 1077 gắn liền với kế sách

Chọn A. Tiên phát chế nhân.

Trong cuộc kháng chiến chống Tống thời Lý, Lý Thường Kiệt đã thực hiện kế sách “tiên phát chế nhân”, chủ động tiến công trước để chặn thế mạnh của địch. Kế sách này góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Tống.

Loại B, C, D vì “thanh dã”, “vườn không nhà trống”, “hoãn binh” không phải kế sách tiêu biểu gắn với cuộc kháng chiến chống Tống thắng lợi năm 1077.
Câu 5:

Phan Bội Châu hoạt động đối ngoại những năm đầu thế kỉ XX nhằm mục đích nào sau đây?

Chọn D. Đánh đuổi thực dân Pháp.

Những hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu đầu thế kỉ XX, tiêu biểu là tìm kiếm sự giúp đỡ của Nhật Bản, đều nhằm mục tiêu cứu nước, đánh đuổi thực dân Pháp, giành độc lập dân tộc.

Loại A, B, C vì không phản ánh đúng mục đích hoạt động đối ngoại của Phan Bội Châu.
Câu 6:

Trong những năm 2015 – 2024, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?

Chọn A. Nền kinh tế phát triển ổn định.

Trong giai đoạn 2015 – 2024, Việt Nam tiếp tục đạt nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế – xã hội, duy trì ổn định vĩ mô và hội nhập ngày càng sâu rộng.

Loại B vì đất nước được giải phóng hoàn toàn năm 1975. Loại C vì nhân dân giành chính quyền trong Cách mạng tháng Tám năm 1945. Loại D không phải thành tựu cơ bản, phổ quát của giai đoạn này.
Câu 7:

Hiện tượng nào sau đây là biểu hiện của quan hệ quốc tế vào những năm 70 của thế kỉ XX?

Chọn D. Tình trạng đối đầu vẫn tồn tại.

Những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ quốc tế có xu hướng hòa hoãn Đông – Tây, nhưng tình trạng đối đầu giữa hai cực, hai phe vẫn chưa chấm dứt hoàn toàn.

Loại A vì Mỹ chưa kết thúc đối đầu với Liên Xô. Loại B vì xu thế đa cực chưa được xác lập. Loại C vì hòa bình trở thành xu thế chủ đạo rõ hơn sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
Câu 8:

Theo Hồ Chí Minh, đồng bào tham gia kháng chiến chống thực dân Pháp bằng việc làm nào sau đây?

Chọn A. Cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi bộ đội.

Trong đoạn tư liệu, Hồ Chí Minh nhấn mạnh đồng bào hậu phương cần “làm ra gạo thóc cho chiến sĩ ăn”, “ra sức tăng gia sản xuất”, nuôi gà, vịt, lợn, bò, trồng lúa, khoai, ngô, đậu để phục vụ kháng chiến.

Loại B vì đoạn tư liệu nói về vai trò của hậu phương, không phải trực tiếp chiến đấu ở tiền tuyến. Loại C, D không được đoạn tư liệu đề cập.
Câu 9:

Theo tư liệu, chiến sĩ ngoài mặt trận đánh thắng quân Pháp xâm lược vì lí do nào sau đây?

Chọn A. Có sự chi viện sức người, sức của từ hậu phương.

Tư liệu khẳng định: “Hậu phương thắng lợi, thì chắc tiền phương thắng lợi”. Điều đó cho thấy chiến sĩ ngoài mặt trận có thể chiến đấu và giành thắng lợi nhờ sự chi viện lương thực, thực phẩm, vật chất từ hậu phương.

Loại B, C, D vì tuy có thể là những yếu tố góp phần vào thắng lợi của kháng chiến, nhưng không phải nội dung trực tiếp được đoạn tư liệu nhấn mạnh.
Câu 10:

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng quan niệm của Hồ Chí Minh về mối quan hệ giữa tiền tuyến và hậu phương?

Chọn C. Hậu phương ở phía sau, tiền tuyến ở phía trước và hỗ trợ cho nhau cùng phát triển.

Theo Hồ Chí Minh, hậu phương có nhiệm vụ tăng gia sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm, vật chất cho tiền tuyến; tiền tuyến chiến đấu bảo vệ đất nước. Hai bộ phận có quan hệ gắn bó, hỗ trợ lẫn nhau trong kháng chiến.

Loại A vì tiền tuyến không trực tiếp làm nhiệm vụ sản xuất là chủ yếu. Loại B vì hậu phương không chỉ thụ động theo chỉ đạo của tiền tuyến. Loại D diễn đạt chưa đúng trọng tâm đoạn tư liệu, vì tư liệu nhấn mạnh hậu phương chi viện cho tiền tuyến.
Câu 11:

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước ở Việt Nam?

Chọn B. Ý chí độc lập, thống nhất của dân tộc.

Ý chí độc lập, thống nhất đất nước của dân tộc Việt Nam là nguyên nhân chủ quan quan trọng dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.

Loại A, C, D vì viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa, liên minh chiến đấu Đông Dương và sự ủng hộ của lực lượng dân chủ thế giới là những yếu tố khách quan.
Câu 12:

Trong cuộc khởi nghĩa chống giặc Minh, nghĩa quân Lam Sơn giành được thắng lợi nào sau đây?

Chọn D. Chi Lăng.

Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống quân Minh, nghĩa quân đã giành thắng lợi lớn ở Chi Lăng – Xương Giang, góp phần quyết định đánh bại quân Minh xâm lược.

Loại A vì Ấp Bắc là chiến thắng trong kháng chiến chống Mỹ. Loại B vì Vạn Tường cũng thuộc kháng chiến chống Mỹ. Loại C vì Tây Nguyên là chiến dịch năm 1975.
Câu 13:

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta tháng 2 – 1945, Mỹ có phạm vi ảnh hưởng ở

Chọn B. Tây Âu.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, Đông Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô, còn Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây, đứng đầu là Mỹ.

Loại A, C, D vì không phải phạm vi ảnh hưởng của Mỹ theo nội dung phân chia tại Hội nghị I-an-ta được nêu trong chương trình lịch sử.
Câu 14:

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay?

Chọn B. Nền kinh tế phát triển tự do.

Từ năm 1978, Trung Quốc thực hiện cải cách mở cửa và đạt nhiều thành tựu như kinh tế phát triển, vị thế quốc tế được nâng cao, xã hội ổn định hơn, trình độ dân trí được cải thiện. Tuy nhiên, Trung Quốc không xây dựng “nền kinh tế phát triển tự do” theo nghĩa kinh tế thị trường tự do hoàn toàn.

Vì vậy, B là nội dung không phải thành tựu đúng của Trung Quốc từ năm 1978 đến nay.
Câu 15:

Để bảo vệ chủ quyền đất nước hiện nay, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Chọn D. đẩy mạnh phát triển kinh tế.

Hiện nay, bảo vệ chủ quyền đất nước gắn liền với xây dựng và phát triển đất nước. Đẩy mạnh phát triển kinh tế là cơ sở quan trọng để tăng cường tiềm lực quốc gia, củng cố quốc phòng – an ninh và bảo vệ chủ quyền.

Loại A vì Việt Nam kiên trì giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, không chủ trương sử dụng bạo lực. Loại B vì Việt Nam không chủ trương “quốc tế hóa” theo hướng làm phức tạp tranh chấp. Loại C không phải biện pháp chung, thường xuyên để bảo vệ chủ quyền hiện nay.
Câu 16:

Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã

Chọn A. thống nhất đất nước về lãnh thổ.

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước về mặt lãnh thổ.

Loại B vì miền Bắc đã được giải phóng năm 1954. Loại C vì cách mạng xã hội chủ nghĩa là nhiệm vụ xây dựng sau đó. Loại D vì Mỹ kí Hiệp định Pari năm 1973.
Câu 17:

Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á diễn ra lâu dài là do tác động của nhân tố nào sau đây?

Chọn B. Mỹ và Liên Xô tìm cách ngăn cản.

Việc mở rộng thành viên ASEAN diễn ra lâu dài do tác động của bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự đối đầu giữa hai cực Mỹ – Liên Xô và những khác biệt về chế độ chính trị, đường lối đối ngoại giữa các nước trong khu vực. Trong các phương án đã cho, B phù hợp nhất với nhân tố cản trở quá trình mở rộng ASEAN.

Loại A vì Chiến tranh thế giới đã kết thúc trước khi ASEAN ra đời. Loại C vì ASEAN có mục tiêu hợp tác khu vực khá rõ. Loại D không phải nhân tố trực tiếp làm quá trình mở rộng ASEAN kéo dài.
Câu 18:

Một trong những mục tiêu của Cộng đồng ASEAN sau năm 2020 là

Chọn C. đẩy mạnh phát triển kinh tế xanh.

Sau năm 2020, Cộng đồng ASEAN hướng tới phát triển bền vững, tăng trưởng bao trùm, đẩy mạnh đổi mới sáng tạo và kinh tế xanh.

Loại A vì ASEAN không hướng tới xây dựng liên minh quân sự. Loại B, D là nhiệm vụ quốc phòng của từng quốc gia, không phải mục tiêu chung của Cộng đồng ASEAN.
Câu 19:

Vào những năm 50 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây ở châu Âu đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

Chọn A. Tiệp Khắc.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Tiệp Khắc là một trong các nước Đông Âu đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trong những năm 50 của thế kỉ XX.

Loại B vì Cuba thuộc khu vực Mĩ La-tinh. Loại C vì Trung Quốc thuộc châu Á. Loại D vì Nhật Bản không đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Câu 20:

Năm 1953, Đảng Lao động Việt Nam chủ trương thí điểm thực hiện

Chọn C. cải cách ruộng đất.

Năm 1953, Đảng Lao động Việt Nam chủ trương thực hiện cải cách ruộng đất, trước hết thí điểm ở một số địa phương, nhằm thực hiện khẩu hiệu người cày có ruộng, củng cố khối liên minh công – nông và động viên sức dân cho kháng chiến.

Loại A vì Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí năm 1954. Loại B vì phá ấp chiến lược thuộc thời kì kháng chiến chống Mỹ. Loại D vì cải tạo xã hội chủ nghĩa diễn ra sau năm 1954 ở miền Bắc.
Câu 21:

Nhận định nào sau đây là đúng về các trật tự thế giới từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?

A. Phản ánh sự tương quan sức mạnh của các quốc gia có ảnh hưởng lớn đến cộng đồng quốc tế.

=> Đúng vì: ở trật tự thế giới nào thì các cường quốc cũng có vai trò lớn trong các vấn đề của thế giới.

B. Được xác lập thông qua con đường bạo lực kết hợp với phi bạo lực trong khoảng thời gian dài.

=> Sai vì: trật tự thế giới hiện nay không được thiết lập bởi con đường bạo lực.

C. Hình thành sau các cuộc chiến tranh gắn với vai trò quyết định của các cường quốc thắng trận.

=> Sai vì: chiến tranh lạnh không có cường quốc thắng trận.

D. Có sự tham gia của nhiều trung tâm quyền lực lớn nên mang tính ổn định lâu dài và bền vững.

=> Sai vì: không bền vững và luôn biến đổi.
Câu 22:

Nhận định nào sau đây là đúng về công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?

A. Là một quá trình đấu tranh hết sức quyết liệt giữa thực tiễn và lý luận cách mạng xã hội chủ nghĩa.

=> Đúng vì: thời gian dài VN theo cơ chế bao cấp, học mô hình của Liên Xô, học thuyết Mác lại chưa được kiểm nghiệm ở những nước tương tự như Việt Nam nên giữa lí luận và thực tiễn có nhiều điểm cần làm rõ, vì vậy diễn ra quá trình đấu tranh để tìm ra chân lí.

B. Nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa nhanh chóng ra đời vì đó là sự lựa chọn phù hợp với yêu cầu thực tiễn.

=> Sai vì: là quá trình chứ không nhanh chóng.

C. Đổi mới thực tiễn là kim chỉ nam hành động cho đổi mới tư duy, đổi mới tư duy thúc đẩy thực tiễn phát triển.

=> Sai vì: tư duy mở đường cho thực tiễn.

D. Đổi mới toàn diện, đồng bộ, trong đó đổi mới kinh tế làm trọng tâm và dẫn đường cho đổi mới chính trị. => Sai vì: kinh tế và chính trị thực hiện đồng thời.
Câu 23:

Chiến dịch Biên Giới (1950), chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Tây Nguyên (1975) ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?

B. Diễn ra quyết liệt và đánh bại đội quân tinh nhuệ của chủ nghĩa thực dân.

=> Sai vì: chiến dịch Tây Nguyên chống quân đội Sài Gòn.

C. Có sự chi viện của hậu phương lớn với sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc.

=> Đúng vì: phải huy động sắc mạnh của toàn dân tộc từ vật chất đến chính trị và tinh thần.

D. Góp phần xoay chuyển cục diện chiến tranh tạo đà cho thắng lợi quyết định.

=> Sai vì: chiến dịch Tây Nguyên diễn ra sau khi Vn đã giành được ưu thế tuyệt đối.
Câu 24:

Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc kể từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đến nay?

A. Góp phần thực hiện thành công mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.

=> Đúng vì: đó là mục tiêu xuyên suốt, để thực hiện được cần huy động sức mạnh toàn dân tộc.

B. Được hình thành gắn với vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

=> Sai vì: hình thành từ lâu dài trong lịch sử.

C. Phát huy sức mạnh nhân dân thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

=> Sai vì: trước cách mạng tháng Tám chưa thực hiện nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

D. Đoàn kết nhân dân đấu tranh giành độc lập và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

=> Sai vì: Trước cách mạng tháng Tám chưa thực hiện xây dựng CNXH
Câu 25:

Cho tư liệu sau đây:

“Hỏi: Vì cớ gì mà Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Pháp đã ký bản Tạm ước?Trả lời: Rất dễ hiểu. Một là, cả hai bên đều muốn cho người Pháp và người Việt được làm ăn dễ dàng. Hai là, người Pháp và người Việt đều nghĩ rằng hai dân tộc đã khó chịu với nhau khá lâu rồi, giờ là lúc nên đi đến chỗ bắt tay nhau. Ba là, Hội nghị Phôngtennơblô chưa kết thúc, còn cần phải tiếp tục, bản Tạm ước ấy chính là để làm công việc hội nghị sau đây được dễ dàng”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, Tr. 464).

c) Bản Tạm ước thể hiện thiện chí hòa bình của những người bạn truyền thống, nhưng cũng thể hiện quyết tâm bảo vệ độc lập dân tộc của Việt Nam.

=> Sai vì: Pháp là kẻ thù xâm lược Việt Nam.

d) Các hoạt động ngoại giao của Việt Nam đã góp phần làm thay đổi cục diện chiến trường Việt Nam trong năm 1946, góp phần tăng cường tiềm lực cách mạng.

=> Sai vì: chưa thay đổi được cục diện chiến trường.
Câu 26:

Cho tư liệu sau đây:

“Vậy nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là gì? Là: 1) Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, làm cho Việt Nam hoàn toàn thống nhất và độc lập (phản đế); 2) Xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân (phản phong kiến); 3) Gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội,

2001, Tr. 75).

c) Ngay từ đầu cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, Đảng đã xác định cách mạng Việt Nam cần thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ để đi lên chế độ mới.

=> Đúng vì: chủ nghĩa xã hội là mục tiêu. Nhiệm vụ dân tộc để giành, bảo vệ độc lập, nhiệm vụ dân chủ là bước chuẩn bị để đi lên CNXH.

d) Những thành tựu trong công cuộc gây dựng chế độ mới ở Việt Nam trong thời kì 1945 – 1954 chứng tỏ tính chất thuộc địa của xã hội Việt Nam dần bị thủ tiêu, tính chất dân chủ ngày càng được mở rộng.

=> Đúng vì: VN giành thắng lợi xóa bỏ được cách thống trị của CNTD Pháp dần thủ tiêu tính chất thuộc địa, tính dân chủ được mở rộng.
Câu 27:

Cho thông tin, tư liệu sau đây:

Diễn văn Khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam viết:

“Chỉ có đổi mới thì mới thấy đúng và thấy hết sự thật, thấy những nhân tố mới để phát huy, những sai lầm để sửa chữa, nhằm vận dụng tốt chủ nghĩa Mác – Lênin vào hoàn cảnh nước ta, phát huy truyền thống lịch sử và cách mạng của dân tộc, động viên tính năng động, sáng tạo và khả năng vô tận của nhân dân lao động làm chủ tập thể để đồng thời đẩy mạnh ba cuộc cách mạng, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc […] Muốn thế, phải đấu tranh chống cái cũ, chống bảo thủ trì trệ, chống giáo điều rập khuôn, chống chủ quan nóng vội, chống tha hóa biến chất, chống những thói quen lỗi thời dai dẳng. Đây là cuộc đấu tranh cách mạng gian khổ diễn ra trên mọi lĩnh vực và trong bản thân từng người chúng ta”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, Tr. 690).

c) Do nhận thức được sự bảo thủ, giáo điều đã kìm hãm sự phát triển của đất nước nên Đảng mạnh dạn đổi mới tư duy để nhanh chóng vượt qua thời kì quá độ, tiến lên chủ nghĩa xã hội.

=> Sai vì: Đảng nhận thức quá độ là thời kì dài, trải qua nhiều giai đoạn, chặng đường.

d) Công cuộc Đổi mới là cuộc đấu tranh cách mạng tiếp nối thành công của các cuộc chiến tranh cách mạng trong lịch sử dân tộc nhằm hiện thực hóa mục tiêu cuối cùng trương Cương lĩnh cách mạng đầu tiên của Đảng.

=> Đúng vì: để thực hiện đổi mới Đảng phải đấu tranh chống tư tưởng trì trệ, bảo thủ,… để thay đổi từ tư duy đi lên chủ nghĩa xã hội đến hành động thực tiễn,…để đi đến mục tiêu cuối cùng là xã hội cộng sản.
Câu 28:

Cho tư liệu sau đây:

“Đồng thời với sự suy giảm vị thế chiến lược của Mỹ, Nhật Bản và nhiều nước châu Âu là sự vươn lên mạnh mẽ của các nước mới trỗi dậy, bao gồm các nước thuộc Liên Xô – Đông Âu cũ, bốn con rồng châu Á, Trung Quốc, ấn Độ, Bra-xin và các nước đang phát triển. Kể từ năm 2005, GDP của “thế giới” mới trỗi dậy – tính theo sức mua tương đương – chiếm trên 50% GDP toàn cầu, tức vượt GDP tính theo sức mua tương đương của các nước phát triển. Nếu tính theo tỷ giá hối đoái con số trên là 30%. Với cách tính này, GDP của “thế giới” mới trỗi dậy cũng chiếm trên một nửa sự tăng trưởng của sản lượng toàn thế giới năm 2005”.

(https://www.tapchicongsan.org.vn/nghien-cu/-/2018/438/the-gioi-don-cuc-hay-da-cuc.aspx).

c) Cục diện thế giới không có nhiều biến động bởi sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc ở đỉnh cao quyền lực vẫn đóng vai trò chi phối công việc quốc tế như trước đây.

=> Sai vì: có nhiều biến động.

d) Hiện nay, trật tự thế giới đơn cực đang chuyển dịch sang đa cực, đó là một quá trình lâu dài do sự chi phối của Mỹ giảm dần, vai trò của các cường quốc đang trỗi dậy cùng các nước trung bình và nhỏ năng động ngày càng lớn mạnh và trở thành chủ đạo.

=> Sai vì: các nước nhỏ và trung bình không thể giữ vai trò chủ đạo.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 8 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
A
Mi-an-ma.
Đáp án câu 2:
A
đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
Đáp án câu 3:
B
sản xuất lương thực, thực phẩm.
Đáp án câu 4:
A
Tiên phát chế nhân.
Đáp án câu 5:
D
Đánh đuổi thực dân Pháp.
Đáp án câu 6:
A
Nền kinh tế phát triển ổn định.
Đáp án câu 7:
D
Tình trạng đối đầu vẫn tồn tại.
Đáp án câu 8:
A
Cung cấp lương thực, thực phẩm nuôi bộ đội.
Đáp án câu 9:
A
Có sự chi viện sức người, sức của từ hậu phương.
Đáp án câu 10:
C
Hậu phương ở phía sau, tiền tuyến ở phía trước và hỗ trợ cho nhau cùng phát triển.
Đáp án câu 11:
B
Ý chí độc lập, thống nhất của dân tộc.
Đáp án câu 12:
D
Chi Lăng.
Đáp án câu 13:
B
Tây Âu.
Đáp án câu 14:
B
Nền kinh tế phát triển tự do.
Đáp án câu 15:
D
đẩy mạnh phát triển kinh tế.
Đáp án câu 16:
A
thống nhất đất nước về lãnh thổ.
Đáp án câu 17:
B
Mỹ và Liên Xô tìm cách ngăn cản.
Đáp án câu 18:
C
đẩy mạnh phát triển kinh tế xanh.
Đáp án câu 19:
A
Tiệp Khắc.
Đáp án câu 20:
C
cải cách ruộng đất.
Đáp án câu 21:
A
Phản ánh sự tương quan sức mạnh của các quốc gia có ảnh hưởng lớn đến cộng đồng quốc tế.
Đáp án câu 22:
A
Là một quá trình đấu tranh quyết liệt giữa thực tiễn và lý luận cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Đáp án câu 23:
C
Có sự chi viện của hậu phương lớn với sức mạnh tổng hợp toàn dân tộc.
Đáp án câu 24:
A
Góp phần thực hiện thành công mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Đáp án câu 25:
B
Với việc kí bản Tạm ước, quan hệ giữa Việt Nam và Pháp bắt đầu chuyển từ đối đầu sang đối thoại, hợp tác.
Đáp án câu 26:
A
Tư liệu phản ánh về những nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam trong thời kì tiền kháng chiến chống Pháp.
Đáp án câu 27:
A
Trong công cuộc Đổi mới đất nước, Đảng Cộng sản Việt Nam đã khắc phục những sai lầm của chủ nghĩa Mác –Lê nin về lý tưởng xã hội chủ nghĩa.
Đáp án câu 28:
C
Cục diện thế giới không có nhiều biến động bởi sau Chiến tranh lạnh, các cường quốc ở đỉnh cao quyền lực vẫn đóng vai trò chi phối công việc quốc tế như trước đây.

Tải PDF tài liệu học tập đang trở thành lựa chọn phổ biến cho sinh viên và người đi làm nhờ tính tiện lợi và tiết kiệm thời gian. Tài liệu PDF cung cấp nhiều nội dung từ sách PDF, tài liệu nghiên cứu, đến giáo trình chuyên ngành, giúp người dùng dễ dàng lưu trữ và truy cập trên các thiết bị số. Việc sử dụng tài liệu PDF không chỉ giúp tăng cường kiến thức mà còn hỗ trợ học tập và làm việc hiệu quả hơn.

YÊU CẦU TÀI LIỆU