1. Trang Chủ
  2. ///

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết

Xem thêm đầy đủ hơn Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết tại: https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trai-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-lich-su-2026-online-de-5-giai-chi-tiet

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Năm 1947, quốc gia nào sau đây phát động cuộc Chiến tranh lạnh nhằm chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu?

Chọn D. Mỹ.

Năm 1947, Tổng thống Mỹ Truman đưa ra học thuyết Truman, mở đầu chính sách chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, đánh dấu sự phát động Chiến tranh lạnh.

Loại A, B, C vì Bỉ, Anh, Đức không phải quốc gia phát động Chiến tranh lạnh năm 1947.
Câu 2:

Nguyên tắc cơ bản nào sau đây chi phối hoạt động của Liên hợp quốc?

Chọn A. Không can thiệp vào công việc nội bộ của các thành viên.

Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc là không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

Loại B vì đây không phải cách diễn đạt nguyên tắc cơ bản trong Hiến chương Liên hợp quốc. Loại C sai vì Liên hợp quốc chủ trương giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, không phải “bằng mọi biện pháp”. Loại D không phải nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc.
Câu 3:

Cộng đồng ASEAN phải đối mặt với thách thức nào sau đây trong quá trình phát triển?

Chọn B. Khác biệt về thể chế chính trị.

ASEAN gồm nhiều quốc gia có trình độ phát triển, thể chế chính trị, văn hóa và lợi ích khác nhau. Sự khác biệt về thể chế chính trị là một trong những thách thức trong quá trình xây dựng và phát triển Cộng đồng ASEAN.

Loại A vì không phải thách thức cơ bản nhất được nêu trong các phương án. Loại C không phù hợp với bối cảnh phát triển hiện nay của Cộng đồng ASEAN. Loại D không chính xác vì ASEAN không đặt mục tiêu bắt buộc phải thống nhất đơn vị tiền tệ.
Câu 4:

Hoạt động đối ngoại nào sau đây gắn với Phan Bội Châu ở đầu thế kỉ XX?

Chọn A. Gửi thanh niên sang Nhật Bản học tập.

Đầu thế kỉ XX, Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông Du, đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập nhằm chuẩn bị lực lượng cứu nước.

Loại B vì không liên quan đến hoạt động của Phan Bội Châu. Loại C, D gắn với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc hơn là Phan Bội Châu.
Câu 5:

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc từ sau tháng 4 – 1975 đến nay ở Việt Nam diễn ra trong bối cảnh nào sau đây?

Chọn A. Cả nước bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội.

Sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ năm 1975, đất nước thống nhất, cả nước bước vào thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội. Trong bối cảnh đó, Việt Nam tiếp tục tiến hành các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.

Loại B vì không phải bối cảnh trực tiếp của Việt Nam. Loại C sai vì đối đầu Đông – Tây chưa chấm dứt ngay sau năm 1975. Loại D sai vì Việt Nam đã thống nhất đất nước.
Câu 6:

Năm 1945, nhân dân Việt Nam thực hiện hoạt động nào sau đây?

Chọn A. Tiến hành giành chính quyền tại Hà Nội.

Năm 1945, trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám, nhân dân Hà Nội nổi dậy giành chính quyền thắng lợi vào ngày 19 – 8 – 1945.

Loại B vì cải tạo xã hội chủ nghĩa diễn ra sau này ở miền Bắc. Loại C vì phong trào Đồng khởi diễn ra năm 1959 – 1960. Loại D vì cải cách ruộng đất không diễn ra trên toàn quốc trong năm 1945.
Câu 7:

Trong giai đoạn 1995 – 2006, nhiệm vụ nào sau đây được nhân dân Việt Nam triển khai?

Chọn D. Thực hiện công nghiệp hoá trong nông nghiệp.

Trong giai đoạn 1995 – 2006, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó có công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

Loại A vì Tổng khởi nghĩa giành chính quyền diễn ra năm 1945. Loại B vì chiến lược Chiến tranh đặc biệt thuộc giai đoạn 1961 – 1965. Loại C thuộc bối cảnh trước và trong Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Câu 8:

Năm 179 TCN, quân dân Âu Lạc kháng chiến chống lực lượng xâm lược nào sau đây?

Chọn C. Quân Triệu.

Năm 179 TCN, Triệu Đà đem quân xâm lược Âu Lạc. Cuộc kháng chiến thất bại, Âu Lạc rơi vào ách đô hộ của nhà Triệu.

Loại A, B, D vì quân Xiêm, quân Thanh và quân Hán thuộc các bối cảnh lịch sử khác.
Câu 9:

Trong những năm 1418 – 1427, cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã diễn ra và thành công ở Việt Nam?

Chọn B. Lam Sơn.

Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo diễn ra từ năm 1418 đến năm 1427, kết thúc thắng lợi, đánh đuổi quân Minh, khôi phục nền độc lập dân tộc.

Loại A, C, D vì khởi nghĩa Bà Triệu, Tây Sơn và Phùng Hưng diễn ra ở những thời kì khác.
Câu 10:

Trong giai đoạn 1996 – 2006, Việt Nam triển khai định hướng phát triển nào sau đây?

Chọn A. Đẩy mạnh đào tạo nhân lực cho hiện đại hoá.

Trong giai đoạn 1996 – 2006, Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, coi giáo dục – đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là nhiệm vụ quan trọng.

Loại B vì mở rộng căn cứ địa cách mạng thuộc thời kì đấu tranh giải phóng dân tộc. Loại C sai vì Đổi mới là quá trình xóa bỏ cơ chế bao cấp. Loại D không phải định hướng chính trị của Việt Nam.
Câu 11:

Năm 1947, quân dân Việt Nam đập tan cuộc tiến công quy mô lớn của thực dân Pháp trong chiến dịch nào sau đây?

Chọn A. Việt Bắc.

Năm 1947, thực dân Pháp mở cuộc tiến công quy mô lớn lên căn cứ địa Việt Bắc. Quân dân Việt Nam đã chiến đấu và giành thắng lợi trong Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947.

Loại B, C, D vì không phải chiến dịch diễn ra năm 1947 để đập tan cuộc tiến công của thực dân Pháp lên Việt Bắc.
Câu 12:

Thắng lợi tại Sài Gòn trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa nào sau đây?

Chọn C. Góp phần thúc đẩy thắng lợi ở các địa phương khác.

Thắng lợi giành chính quyền tại Sài Gòn ngày 25 – 8 – 1945 có ý nghĩa quan trọng, góp phần cổ vũ, thúc đẩy phong trào giành chính quyền ở các địa phương còn lại.

Loại A vì việc hoàn chỉnh bộ máy chính quyền trung ương diễn ra sau khi nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời. Loại B vì cuộc kháng chiến chống Pháp toàn quốc bắt đầu cuối năm 1946. Loại D không phải ý nghĩa trực tiếp của thắng lợi tại Sài Gòn.
Câu 13:

Trong những năm 1944 – 1945, quốc gia nào sau đây ở châu Âu thành lập được chính quyền Dân chủ nhân dân?

Chọn C. Ru-ma-ni.

Trong những năm 1944 – 1945, nhiều nước Đông Âu được giải phóng và thành lập chính quyền dân chủ nhân dân, trong đó có Ru-ma-ni.

Loại A vì I-ta-li-a không phải nước dân chủ nhân dân Đông Âu. Loại B, D vì Mi-an-ma và Thái Lan không thuộc châu Âu.
Câu 14:

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 tạo ra chuyển biến nào sau đây đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ của quân dân Việt Nam?

Chọn A. Góp phần buộc Mĩ chấp nhận nhượng bộ trên bàn đàm phán.

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 đã làm thất bại cuộc tập kích chiến lược bằng máy bay B52 của Mỹ, buộc Mỹ phải kí Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.

Loại B vì miền Nam chưa được giải phóng ngay sau năm 1972. Loại C vì thống nhất đất nước hoàn thành năm 1975. Loại D không phải ý nghĩa trực tiếp của chiến thắng này.
Câu 15:

Sự hình thành Cộng đồng ASEAN năm 2015 phản ánh đặc điểm nào sau đây trong quan hệ quốc tế?

Chọn A. Xu thế liên kết khu vực được mở rộng và củng cố.

Việc Cộng đồng ASEAN hình thành năm 2015 phản ánh xu thế liên kết khu vực ngày càng được mở rộng và củng cố trong quan hệ quốc tế hiện đại.

Loại B vì hợp tác nội khối không phải đến năm 2015 mới hình thành. Loại C sai vì trật tự hai cực Ianta đã tan rã từ năm 1991. Loại D sai vì sự hình thành Cộng đồng ASEAN không có nghĩa là mọi vấn đề tồn đọng trong khu vực đã được giải quyết triệt để.
Câu 16:

Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Đảng Cộng sản Việt Nam khi xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần trong công cuộc Đổi mới đề ra từ năm 1986?

Chọn A. Phát huy vai trò chủ đạo của nhân dân trong sản xuất.

Trong công cuộc Đổi mới, Đảng chủ trương xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhằm khai thác, phát huy mọi nguồn lực, tiềm năng sáng tạo của nhân dân và các thành phần kinh tế để phát triển sản xuất.

Loại B vì đây không phải mục tiêu cơ bản của xây dựng kinh tế hàng hóa nhiều thành phần. Loại C sai vì kinh tế nhà nước vẫn giữ vai trò quan trọng. Loại D sai vì Việt Nam không chuyển sang thị trường tự do hoàn toàn mà phát triển kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
Câu 17:

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có tác động nào sau đây đến cách mạng Việt Nam?

Chọn D. Góp phần mở ra con đường đấu tranh mới phù hợp.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã mở ra thời đại mới trong lịch sử thế giới và chỉ ra con đường cách mạng vô sản cho các dân tộc bị áp bức, trong đó có Việt Nam.

Loại A vì việc xác định kẻ thù chính của cách mạng Việt Nam còn phụ thuộc vào thực tiễn Việt Nam và đường lối cách mạng sau này. Loại B không phải tác động chủ yếu của Cách mạng tháng Mười. Loại C sai vì Việt Nam chưa thiết lập ngay quan hệ với Liên Xô sau năm 1917.
Câu 18:

Năm 1997, quốc gia nào sau đây trở thành thành viên của tổ chức ASEAN?

Chọn D. Lào.

Năm 1997, Lào và Mi-an-ma trở thành thành viên của ASEAN.

Loại A vì Thái Lan là thành viên sáng lập ASEAN năm 1967. Loại B, C vì Đức và Hàn Quốc không phải thành viên ASEAN.
Câu 19:

Theo đoạn tư liệu trên, Hồ Chí Minh đã công bố Việt Nam đi theo thể chế chính trị nào sau đây?

Chọn B. Dân chủ Cộng hòa.

Trong đoạn tư liệu, Hồ Chí Minh tuyên bố: “Chính phủ lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa” và khẳng định dân tộc Việt Nam đã đánh đổ chế độ quân chủ để lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.

Loại A vì chế độ phong kiến chuyên chế đã bị đánh đổ. Loại C, D vì đoạn tư liệu không công bố Việt Nam đi theo thể chế tư bản chủ nghĩa hay xã hội chủ nghĩa.
Câu 20:

“Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” được Hồ Chí Minh nhắc đến trong đoạn tư liệu phản ánh thực tế năm 1945,

Chọn C. Việt Nam đã giành được độc lập, tự do.

Câu “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị” phản ánh sự sụp đổ của các thế lực thống trị cũ ở Việt Nam năm 1945. Nhân dân Việt Nam đã giành được chính quyền, lập nên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, khẳng định quyền độc lập, tự do của dân tộc.

Loại A vì đoạn tư liệu không nói Việt Nam đi theo chế độ tư bản chủ nghĩa. Loại B sai vì tình hình quốc tế, đặc biệt là Nhật đầu hàng Đồng minh, có tác động trực tiếp đến Việt Nam. Loại D sai vì vua Bảo Đại đã thoái vị.
Câu 21:

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Hồ Chí Minh trong năm 1945 gắn liền với nội dung văn kiện trên?

A. Hình thành luận thuyết chính danh quốc gia dựa trên quyền dân tộc tự quyết và thực tiễn đấu tranh. => Đúng vì: Hồ Chí Minh dựa vào quyền dân tộc tự quyết, trích dẫn các nguyên tắc quốc tế (Hội nghị Têhêrăng, Cựu Kim Sơn) để chứng minh tính chính danh của nước Việt Nam độc lập; ăn kiện nhấn mạnh: “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ… dân tộc đó phải được độc lập” → phản ánh kết hợp thực tiễn đấu tranh và lý luận chính danh.

B. Ưu tiên sử dụng khuôn khổ pháp lý quốc tế nhằm tìm kiếm một giải pháp bảo hộ tạm thời.

=> Sai vì: Hồ Chí Minh không tìm giải pháp bảo hộ tạm thời, trái lại, văn kiện tuyên bố thoát ly hoàn toàn quan hệ thực dân với Pháp và xoá bỏ mọi đặc quyền của Pháp. Việc trích dẫn các nguyên tắc quốc tế là để chứng minh quyền độc lập hợp pháp, không phải xin bảo hộ hay lệ thuộc.

C. Chủ trương chuyển tiếp sang mô hình quân chủ lập hiến nhằm ổn định tình hình chính trị – xã hội.

=> Sai vì: Văn kiện khẳng định đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ và lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa.

D. Định hướng cách mạng theo chiến lược ngoại giao dẫn dắt quân sự trong xử lý khủng hoảng.

=> Sai vì: ngoại giao không phải là chiến lược dẫn dắt quân sự.
Câu 22:

Trong thời kì 1945 – 1975, Đảng thực hiện nhiều sự kiện: (1) Năm 1946, đại diện Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà ký với đại diện Chính phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ; (2) Năm 1954, quân dân Việt Nam giành thắng lợi tại Điện Biên Phủ; (3) Năm 1972, chỉ đạo quân dân Việt Nam đánh bại cuộc tập kích chiến lược bằng B-52 của đế quốc Mỹ. Những sự kiện này phản ánh đặc điểm nào sau đây trong đường lối cách mạng của Đảng?

A. Luôn coi đấu tranh quân sự là cơ sở duy nhất quyết định mọi thắng lợi của cách mạng.

=> Sai vì: quân sự không là cơ sở duy nhất quyết định thắng lợi.

B. Tận dụng sức ép quân sự để buộc đối phương nhượng bộ trên các mặt trận cơ bản.

=> Sai vì: Hiệp định Sơ bộ kí kết không tận dụng sức ép quân sự.

C. Vận dụng nghệ thuật tạo và tận dụng thời cơ nhằm xoay chuyển cục diện cách mạng.

=> Đúng vì: Phản ánh tính linh hoạt, biết tạo và tận dụng thời cơ, làm xoay chuyển cục diện cách mạng.

– Với HĐ Sơ bộ: Sử dụng ngoại giao và đàm phán để đạt được khoảng lặng chiến sự, tạo điều kiện củng cố lực lượng. Tận dụng sự quan tâm của Pháp và Đồng minh để ghi nhận tính chính danh của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

– Điện Biên Phủ: chọn thời cơ tập trung lực lượng, lợi dụng địa hình và sai lầm của Pháp → thắng lợi quan trọng.

– 1972 – tập kích B-52: Việt Nam đã chọn thời cơ, kết hợp sức mạnh phòng không → đánh bại đối phương.

D. Chủ trương duy trì trạng thái đối đầu lâu dài nhằm tiêu hao tiềm lực đối phương.

=> Sai vì: không đúng với việc kí kết HĐ Sơ bộ.
Câu 23:

Sau năm 1945, việc các cường quốc vừa hợp tác vừa cạnh tranh trên các lĩnh vực kinh tế, quân sự và chính trị phản ánh đặc trưng nào sau đây của các trật tự thế giới?

A. Chiến lược giữ cân bằng quyền lực và chủ động tạo ưu thế trong từng thời điểm của các nước lớn.

=> Đúng vì: Sau năm 1945, các cường quốc vừa hợp tác vừa cạnh tranh nhằm giữ cân bằng quyền lực nhưng đồng thời tận dụng thời cơ để tạo ưu thế trong từng thời điểm.

B. Quyền lực mềm là điều kiện tiên quyết và duy nhất để các cường quốc củng cố vị thế trên thế giới. => Sai vì: Quyền lực mềm quan trọng nhưng không phải là yếu tố duy nhất.

C. Hợp tác và cạnh tranh giữa các cường quốc chỉ nhằm lợi ích kinh tế, thiếu tính chiến lược toàn cầu. => Sai vì : Hợp tác – cạnh tranh sau 1945 không chỉ vì lợi ích kinh tế, mà bao hàm cả chính trị, quân sự, ý thức hệ.

D. Quan hệ quốc tế liên tục, chủ yếu bị chi phối bởi ý thức hệ, có sự điều chỉnh linh hoạt theo lợi ích.

=> Sai vì: ý thức hệ không chi phối chủ yếu từ sau Chiến tranh lạnh.
Câu 24:

Nội dung nào sau đây không phải phản ánh điểm tương đồng giữa Cách mạng tháng Tám năm 1945, cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân (1953–1954) và Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) ở Việt Nam?

A. Được triển khai theo kế hoạch tổng thể và kết hợp được nhiều hình thức đấu tranh.

=> Sai vì : đây là về điểm tương đồng.

B. Huy động đồng thời lực lượng vũ trang và quần chúng trong các vùng chiến lược.

=> Sai vì : đây là về điểm tương đồng.

C. Giành thắng lợi quyết định nhanh chóng ngay sau một giai đoạn tiến công cụ thể.

=> Đúng vì: Chỉ có Cách mạng tháng Tam là thắng lợi nhanh.

D. Mở ra bước ngoặt mới, tác động lâu dài đến cục diện sau khi kết thúc tiến công.

=> Sai vì : đây là về điểm tương đồng.
Câu 25:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Tiếp theo thắng lợi vĩ đại của Tổng khởi nghĩa Tháng Tám 1945, thắng lợi vĩ đại của kháng chiến chống thực dân Pháp là thành công mới của Đảng trong lãnh đạo cách mạng, lãnh đạo quân sự; đường lối quân sự của Đảng phát triển lên một bước: Đường lối chiến tranh nhân dân giải phóng dân tộc.Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, với miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, đặt cơ sở vững chắc cho kháng chiến chống đế quốc Mỹ, giúp Đảng có thêm tri thức, kinh nghiệm lãnh đạo quân sự, lãnh đạo chiến tranh, để cùng với kinh nghiệmlãnh đạo khởi nghĩa vũ trang trong Cách mạng Tháng Tám 1945 bước vào cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước đầy gian lao thử thách nhưng nhất định thắng lợi”.

(Bộ quốc phòng – Ban chỉ đạo Tổng kết chiến tranh, Tổng kết Đảng lãnh đạo quân sự và quốc phòng trong cách mạng Việt Nam, NXB Quân đội Nhân dân, 2021, tr. 48-49).

c) Bài học kinh nghiệm trong Tổng khởi nghĩa năm 1945 và kháng chiến chống Pháp cung cấp hệ quy chiếu chiến lược góp phần bổ sung, điều chỉnh đường lối cách mạng trong kháng chiến chống Mỹ.

=> Đúng vì: Thắng lợi Tổng khởi nghĩa 1945 và kháng chiến chống Pháp 1946 – 1954 cung cấp cho Đảng kinh nghiệm lãnh đạo khởi nghĩa vũ trang, tổ chức quân sự, đấu tranh chính trị, ngoại giao. Khi bước vào kháng chiến chống Mỹ (1954–1975), Đảng vận dụng các bài học này, điều chỉnh đường lối cách mạng.

d) Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là cơ sở để Đảng chuyển trọng tâm chiến lược sang ổn định chính quyền thay cho vai trò của phương thức vũ trang trong đường lối tổng thể.

=> Sai vì : Sau kháng chiến chống Pháp, Đảng không bỏ phương thức vũ trang mà vẫn giữ vai trò trung tâm trong chiến lược cách mạng, kết hợp với các hình thức chính trị, ngoại giao, dân vận. Đường lối tổng thể không chuyển trọng tâm sang “ổn định chính quyền” thay cho vũ trang, mà vẫn: Sử dụng vũ trang khi cần; Kết hợp với các hình thức đấu tranh khác; Chuẩn bị cho kháng chiến chống Mỹ ở miền Nam.
Câu 26:

Cho thông tin, tư liệu sau đây:

Với Việt Nam, việc theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong quá trình phát triển đất nước trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại được thể hiện rõ qua nội dung nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đó là “một xã hội: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh; do nhân dân làm chủ; có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản xuất hiện đại và quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp; có nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; con người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; các dân tộc trong cộng đồng Việt Nam bình đắng, đoàn kết, tôn trọng và giúp nhau cùng phát triên; có Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân do Đáng Cộng sản lãnh đạo; có quan hệ hữu nghị và hợp tác với các nước””.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Sđd, tr.70).

c) Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam cho thấy phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào tăng trưởng sản xuất, coi trọng quy mô hơn là tổ chức quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

=> Sai vì : Đổi mới ở Việt Nam không coi trọng quy mô hơn tổ chức quan hệ sản xuất.

d) Đoạn tư liệu thể hiện quan hệ quốc tế của Việt Nam thời kì Đổi mới tập trung vào lợi ích chiến lược và quyền lực, coi trọng ưu thế cạnh tranh giữa các nước hơn là hợp tác và hữu nghị.

=> Sai vì : coi trọng ưu thế cạnh tranh hơn hợp tác và hữu nghị” là sai bản chất, vì chính sách đối ngoại thời Đổi mới nhấn mạnh hợp tác win-win, không đối đầu quyền lực.
Câu 27:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Bước vào thập niên phát triển thứ hai, ASEAN đã vấp phải những thách thức mới, đó là việc Mỹ rút bỏ các lực lượng quân sự ở Đông Dương, giảm cam kết an ninh đối với các đồng minh ở Đông Nam Á; Việt Nam thống nhất phát triển theo con đường xã hội chủ nghĩa và khối các nước xã hội chủ nghĩa xuất hiện trên bản đảo Đông Dương. Cùng với đó, Liên Xô và Trung Quốc ngày càng quyết liệt trong việc tranh giành ảnh hưởng ở bán đảo Đông Dương; Nhật Bản công bố học thuyết Fukuda, với tham vọng thay thế Mỹ ở Đông Nam Á.Đứng trước những thay đổi của tình hình khu vực, ASEAN đã có những động thái mềm dẻo, linh hoạt nhằm tăng cường khả năng gắn kết các thành viên để vượt qua những bất đồng khó khăn để duy trì sự tồn tại của Hiệp hội. Giải pháp đầu tiên được đưa ra đó là việc tổ chức Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ nhất tại Bali, Indonesia trong hai ngày 23-24/02/1976. Đây là lần đầu tiên trong lịch sử, một cuộc hợp giữa những nhà lãnh đạo của các nước thành viên ASEAN được tổ chức”.

(Trần Xuân Hiệp, Trương Công Vĩnh Khanh, ASEAN 55 năm hình thành và phát triển (1967-2022), NXB Thông tin và Truyền thông, 2022, tr. 25).

c) Trong thập niên 70 của thế kỉ XX,ASEAN ưu tiên chiến lược kiềm chế trực tiếp sự mở rộng ảnh hưởng của các nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Dương bằng các cơ chế cân bằng quyền lực khu vực.

=> Sai vì : SEAN thời kỳ này không có chủ trương chiến lược là kiềm chế trực tiếp ảnh hưởng của khối xã hội chủ nghĩa, mà tập trung ứng phó linh hoạt và mềm dẻo với các thay đổi khu vực.

d) Ngay sau Hội nghị Bali năm 1976, ASEAN triển khai các cơ chế ngoại giao và an ninh nhằm trực tiếp định hướng chính sách nội bộ các nước Đông Dương.

=> Sai vì : ASEAN hoạt động chủ yếu theo nguyên tắc không can thiệp, tập trung vào ngoại giao hợp tác và ổn định khu vực nên không có việc định hướng chính sách nội bộ các nước Đông Dương.
Câu 28:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trước tình hình và nhiệm vụ mới, Đảng và Nhà nước Việt Nam đã triển khai chính sách đối ngoại trên các hướng lớn:Thứ nhất, đấu tranh thi hành Hiệp định Geneva về Đông Dương, bao gồm việc thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản quân sự ghi trong các hiệp định đình chỉ chiến sự; tiếp theo đó, đấu tranh để tiến hành hiệp thương giữa hai miền Nam, Bắc như bước đầu tiên tiếntới chuẩn bị tổng tuyển cử tự do để thống nhất đất nước, như đã quy định trong các văn bản cấu thành của Hiệp định Geneva 1954;Thứ hai, xây dựng quan hệ đoàn kết, hợp tác toàn diện và chặt chẽ giữa Việt Nam với Trung Quốc, Liên Xô và các nước khác trong phe xã hội chủ nghĩa, cũng như góp phần củng cố đoàn kết và hợp tác giữa các nước trong cộng đồng xã hội chủ nghĩa;Thứ ba, tăng cường đoàn kết và hợp tác trong phong trào cộng sản, công nhân quốc tế;[…]”.

(Nguyễn Đình Bin, Ngoại giao Vỉệt Nam (1945 – 2020), NXB Chính trị quốc gia Sự thật,

Hà Nội, 2005, tr.168-169).

c) Trong thời kì 1954 – 1975, Việt Nam chủ trương mở rộng ngoại giao với các nước tư bản chủ yếu để tìm kiếm bảo trợ an ninh, coi đây là trụ cột bổ sung cho hệ thống đồng minh xã hội chủ nghĩa. -> => Sai vì : Việt Nam không có chủ chương mở mở rộng ngoại giao với các nước tư bản chủ yếu nhằm tìm kiếm bảo trợ an ninh.

d) Ngay sau Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, Đảng xác định ưu tiên hàng đầu trong đối ngoại là thiết lập các cơ chế trung gian quốc tế để đàm phán lại những điều khoản chủ chốt của Hiệp định Giơ-ne-vơ.

=> Sai vì : Đảng không xác định ưu tiên hàng đầu là thiết lập cơ chế trung gian và cũng không có đàm phán lại HĐ Giơ-ne-vơ.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 5 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
D
Mỹ.
Đáp án câu 2:
A
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các thành viên.
Đáp án câu 3:
B
Khác biệt về thể chế chính trị.
Đáp án câu 4:
A
Gửi thanh niên sang Nhật Bản học tập.
Đáp án câu 5:
A
Cả nước bước vào xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Đáp án câu 6:
A
Tiến hành giành chính quyền tại Hà Nội.
Đáp án câu 7:
D
Thực hiện công nghiệp hoá trong nông nghiệp.
Đáp án câu 8:
C
Quân Triệu.
Đáp án câu 9:
B
Lam Sơn.
Đáp án câu 10:
A
Đẩy mạnh đào tạo nhân lực cho hiện đại hoá.
Đáp án câu 11:
A
Việt Bắc.
Đáp án câu 12:
C
Góp phần thúc đẩy thắng lợi ở các địa phương khác.
Đáp án câu 13:
C
Ru-ma-ni.
Đáp án câu 14:
A
Góp phần buộc Mĩ chấp nhận nhượng bộ trên bàn đàm phán.
Đáp án câu 15:
A
Xu thế liên kết khu vực được mở rộng và củng cố.
Đáp án câu 16:
A
Phát huy vai trò chủ đạo của nhân dân trong sản xuất.
Đáp án câu 17:
D
Góp phần mở ra con đường đấu tranh mới phù hợp.
Đáp án câu 18:
D
Lào.
Đáp án câu 19:
B
Dân chủ Cộng hòa.
Đáp án câu 20:
C
Việt Nam đã giành được độc lập, tự do.
Đáp án câu 21:
A
Hình thành luận thuyết chính danh quốc gia dựa trên quyền dân tộc tự quyết và thực tiễn đấu tranh.
Đáp án câu 22:
C
Vận dụng nghệ thuật tạo và tận dụng thời cơ nhằm xoay chuyển cục diện cách mạng.
Đáp án câu 23:
A
Chiến lược giữ cân bằng quyền lực và chủ động tạo ưu thế trong từng thời điểm của các nước lớn.
Đáp án câu 24:
C
Giành thắng lợi quyết định nhanh chóng ngay sau một giai đoạn tiến công cụ thể.
Đáp án câu 25:
A
Thắng lợi vĩ đại của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp đánh dấu sự hoàn chỉnh về lí luận giải phóng dân tộc được hình thành từ Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Đáp án câu 26:
C
Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam cho thấy phát triển kinh tế chủ yếu dựa vào tăng trưởng sản xuất, coi trọng quy mô hơn là tổ chức quan hệ sản xuất theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Đáp án câu 27:
B
ASEAN thành lập nhằm cân bằng quân sự trực tiếp với các cường quốc trong khu vực, buộc các nước thành viên triển khai cơ chế phòng thủ chung với Mỹ.
Đáp án câu 28:
C
Trong thời kì 1954 – 1975, Việt Nam chủ trương mở rộng ngoại giao với các nước tư bản chủ yếu để tìm kiếm bảo trợ an ninh, coi đây là trụ cột bổ sung cho hệ thống đồng minh xã hội chủ nghĩa.

Tải PDF tài liệu học tập đang trở thành lựa chọn phổ biến cho sinh viên và người đi làm nhờ tính tiện lợi và tiết kiệm thời gian. Tài liệu PDF cung cấp nhiều nội dung từ sách PDF, tài liệu nghiên cứu, đến giáo trình chuyên ngành, giúp người dùng dễ dàng lưu trữ và truy cập trên các thiết bị số. Việc sử dụng tài liệu PDF không chỉ giúp tăng cường kiến thức mà còn hỗ trợ học tập và làm việc hiệu quả hơn.

YÊU CẦU TÀI LIỆU