1. Trang Chủ
  2. ///

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 7 Giải Chi Tiết

Xem thêm đầy đủ hơn Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 7 Giải Chi Tiết tại: https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trai-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-lich-su-2026-online-de-7-giai-chi-tiet

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 7 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây ở khu vực Mĩ La-tinh chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

Chọn A. Cu-ba.

Sau thắng lợi của Cách mạng Cu-ba năm 1959, đến năm 1961, Cu-ba tuyên bố đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội. Đây là quốc gia tiêu biểu ở khu vực Mĩ La-tinh lựa chọn con đường xã hội chủ nghĩa.

Loại B vì Ai Cập thuộc châu Phi. Loại C vì Ác-hen-ti-na không đi theo con đường xã hội chủ nghĩa. Loại D vì Hàn Quốc thuộc châu Á và phát triển theo con đường tư bản chủ nghĩa.
Câu 2:

Liên Hợp Quốc hoạt động dựa trên nguyên tắc nào sau đây?

Chọn C. Tôn trọng bình đẳng giữa các quốc gia.

Một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc là bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia thành viên.

Loại A vì Liên hợp quốc không hoạt động theo nguyên tắc can thiệp quân sự tùy ý. Loại B vì không có nguyên tắc các nước lớn bảo trợ nước nhỏ. Loại D là một hoạt động nhân đạo, phát triển quan trọng nhưng không phải nguyên tắc cơ bản chi phối hoạt động của Liên hợp quốc.
Câu 3:

Cộng đồng ASEAN hướng tới mục tiêu nào sau đây?

Chọn C. Duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

Cộng đồng ASEAN hướng tới tăng cường hợp tác, liên kết giữa các nước Đông Nam Á, góp phần duy trì hòa bình, ổn định và phát triển ở khu vực.

Loại A, B vì ASEAN không nhằm thiết lập vai trò lãnh đạo toàn cầu hay chi phối toàn châu Á. Loại D vì ASEAN không phải tổ chức siêu quốc gia có chính sách đối ngoại thống nhất hoàn toàn.
Câu 4:

Đầu thế kỉ XX, nội dung nào sau đây là hoạt động đối ngoại tiêu biểu của Phan Châu Trinh?

Chọn B. Gửi kiến nghị yêu cầu Pháp cải cách.

Phan Châu Trinh chủ trương cải cách, khai dân trí, chấn dân khí, hậu dân sinh. Ông từng gửi kiến nghị yêu cầu chính quyền Pháp cải cách, thực hiện quyền dân chủ cho người Việt Nam.

Loại A vì sang Nhật Bản tìm đường cứu nước gắn nhiều hơn với Phan Bội Châu. Loại C gắn với Nguyễn Ái Quốc. Loại D không phải hoạt động đối ngoại tiêu biểu của Phan Châu Trinh.
Câu 5:

Các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam từ sau tháng 4 – 1975 đến nay nhằm mục tiêu nào sau đây?

Chọn A. Giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.

Từ sau tháng 4 – 1975 đến nay, các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của Việt Nam nhằm giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

Loại B vì trật tự hai cực I-an-ta là trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai, không phải mục tiêu của Việt Nam. Loại C, D không phù hợp với đường lối đối ngoại và quốc phòng của Việt Nam.
Câu 6:

Năm 1945, sự kiện nào sau đây đánh dấu sự ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

Chọn B. Hồ Chủ tịch đọc Tuyên ngôn Độc lập.

Ngày 2 – 9 – 1945, tại Quảng trường Ba Đình, Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, tuyên bố thành lập nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Loại A vì Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên diễn ra ngày 6 – 1 – 1946. Loại C diễn ra sau này. Loại D diễn ra năm 1959 – 1960 ở miền Nam.
Câu 7:

Trong giai đoạn 1995 – 2006, Việt Nam đạt được thành tựu nào sau đây?

Chọn A. Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới.

Trong các phương án đã cho, việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới là thành tựu phù hợp nhất với thời kì Đổi mới và hội nhập quốc tế của Việt Nam. Việt Nam hoàn tất quá trình đàm phán, được thông qua gia nhập WTO vào năm 2006 và chính thức trở thành thành viên năm 2007.

Loại B vì thống nhất đất nước về lãnh thổ hoàn thành năm 1975. Loại C vì Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí năm 1954. Loại D vì chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt diễn ra trong giai đoạn 1961 – 1965.
Câu 8:

Cuối thế kỉ III TCN, nhà nước Âu Lạc phải tiến hành cuộc kháng chiến chống lại thế lực ngoại xâm nào sau đây?

Chọn C. Quân Nam Việt.

Cuối thế kỉ III TCN, nhà nước Âu Lạc phải chống lại cuộc xâm lược của nước Nam Việt do Triệu Đà đứng đầu.

Loại A vì kháng chiến chống quân Tần gắn với thời Văn Lang – Âu Lạc trước đó. Loại B, D không phù hợp với bối cảnh cuối thế kỉ III TCN.
Câu 9:

Cuối thế kỉ XVIII, cuộc khởi nghĩa nào sau đây đã lật đổ chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong?

Chọn B. Tây Sơn.

Cuối thế kỉ XVIII, phong trào Tây Sơn bùng nổ và phát triển mạnh mẽ, lật đổ chính quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong, sau đó tiếp tục lật đổ chính quyền Lê – Trịnh ở Đàng Ngoài.

Loại A, C, D vì khởi nghĩa Lam Sơn, Lý Bí và Bà Triệu diễn ra ở các thời kì lịch sử khác.
Câu 10:

Trong giai đoạn 2006 – 2010, Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

Chọn A. Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

Trong giai đoạn 2006 – 2010, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công cuộc Đổi mới, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước và tổ chức quốc tế.

Loại B vì đấu tranh giành chính quyền thuộc thời kì Cách mạng tháng Tám năm 1945. Loại C sai vì Việt Nam phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Loại D không phải chủ trương chính trị của Việt Nam.
Câu 11:

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1945 – 1954, nhân dân Việt Nam đẩy mạnh hoạt động nào sau đây?

Chọn A. Củng cố chính quyền cách mạng các cấp.

Trong kháng chiến chống thực dân Pháp, nhân dân Việt Nam vừa kháng chiến vừa kiến quốc, củng cố chính quyền cách mạng các cấp, xây dựng hậu phương, phát triển lực lượng kháng chiến.

Loại B vì phong trào Đồng khởi diễn ra năm 1959 – 1960. Loại C vì Chiến tranh cục bộ là chiến lược của Mĩ trong giai đoạn 1965 – 1968. Loại D vì công cuộc Đổi mới bắt đầu từ năm 1986.
Câu 12:

Việc giành chính quyền thắng lợi ở Huế tháng 8 – 1945 có tác động nào sau đây đến tiến trình Tổng khởi nghĩa trong cả nước?

Chọn B. Tạo điều kiện thuận lợi để giành chính quyền trên phạm vi toàn quốc.

Huế là kinh đô của triều Nguyễn. Việc giành chính quyền ở Huế tháng 8 – 1945 có ý nghĩa lớn, góp phần làm tan rã chính quyền phong kiến và tạo điều kiện thuận lợi để Tổng khởi nghĩa thắng lợi trên phạm vi cả nước.

Loại A vì diễn đạt “hoàn toàn” quá tuyệt đối. Loại C không đúng với tác động của sự kiện. Loại D sai vì thực dân Pháp không công nhận độc lập của Việt Nam ngay sau sự kiện này.
Câu 13:

Trong giai đoạn 1944 – 1945, quốc gia nào sau đây ở châu Âu đã giành được chính quyền theo con đường dân chủ nhân dân?

Chọn A. Ba Lan.

Trong những năm 1944 – 1945, một số nước Đông Âu được giải phóng và thành lập chính quyền dân chủ nhân dân, trong đó có Ba Lan.

Loại B, C, D vì Hy Lạp, Thụy Sỹ và Hà Lan không phải quốc gia Đông Âu giành chính quyền theo con đường dân chủ nhân dân trong giai đoạn này.
Câu 14:

Thắng lợi của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu Thân năm 1968 có tác động nào sau đây đối với cục diện chiến tranh ở Việt Nam?

Chọn B. Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.

Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân năm 1968 đã làm lung lay ý chí xâm lược của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh, chấm dứt ném bom phá hoại miền Bắc và chấp nhận đàm phán ở Pari.

Loại A vì chiến tranh ở miền Nam chưa kết thúc năm 1968. Loại C vì ta không giải phóng triệt để các đô thị trọng yếu. Loại D vì Mĩ chưa rút toàn bộ quân ngay trong năm 1968.
Câu 15:

Việc thành lập Cộng đồng ASEAN năm 2015 cho thấy xu hướng nào sau đây trong quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á?

Chọn C. Tăng cường hợp tác toàn diện vì lợi ích chung.

Cộng đồng ASEAN được thành lập năm 2015 thể hiện xu hướng các quốc gia Đông Nam Á tăng cường hợp tác toàn diện trên các lĩnh vực chính trị – an ninh, kinh tế, văn hóa – xã hội vì lợi ích chung của khu vực.

Loại A vì ASEAN không phải liên minh quân sự. Loại B sai vì xu hướng chủ đạo là hợp tác, không phải đối đầu. Loại D không phản ánh đúng bản chất của Cộng đồng ASEAN.
Câu 16:

Việc đưa giáo dục – đào tạo trở thành quốc sách hàng đầu trong công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay thể hiện chủ trương nào sau đây của Đảng Cộng sản Việt Nam?

Chọn A. Coi giáo dục – đào tạo là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

Trong công cuộc Đổi mới, Đảng xác định giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực quan trọng để phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Loại B vì mục tiêu không phải chỉ để mở rộng quy mô dân số lao động. Loại C sai vì giáo dục không chỉ phục vụ tăng trưởng ngắn hạn. Loại D sai vì giáo dục – đào tạo không bị đặt hoàn toàn dưới sự chi phối của cơ chế thị trường.
Câu 17:

Cuộc Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 có ảnh hưởng nào sau đây đến phong trào cách mạng Việt Nam?

Chọn A. Thúc đẩy việc thành lập các tổ chức cộng sản.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 mở ra con đường cách mạng vô sản cho các dân tộc thuộc địa, tác động mạnh mẽ đến phong trào yêu nước Việt Nam, thúc đẩy sự truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và sự ra đời của các tổ chức cộng sản ở Việt Nam.

Loại B vì Cách mạng tháng Mười không khởi xướng phong trào dân chủ tư sản. Loại C, D sai vì không thiết lập ngay quan hệ ngoại giao với Pháp và cũng không chấm dứt ngay chế độ thực dân ở Đông Dương.
Câu 18:

Quốc gia nào sau đây là một trong những thành viên đầu tiên của tổ chức ASEAN?

Chọn C. Phi-líp-pin.

ASEAN được thành lập năm 1967 với 5 thành viên đầu tiên là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan.

Loại A, D vì Việt Nam và Mi-an-ma gia nhập ASEAN sau này. Loại B vì Hà Lan không phải quốc gia Đông Nam Á và không phải thành viên ASEAN.
Câu 19:

Theo đoạn tư liệu trên, Nguyễn Ái Quốc đã tham gia Hội nghị nào sau đây?

Chọn B. Hợp nhất các tổ chức cộng sản.

Đoạn tư liệu nêu rõ Nguyễn Ái Quốc đến Trung Quốc để chuẩn bị cho Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam và triệu tập Hội nghị hợp nhất tại bán đảo Cửu Long, Hương Cảng.

Loại A, C, D vì đoạn tư liệu không đề cập đến Hội nghị Quốc tế Cộng sản lần thứ V, Hội nghị quốc tế Tam cường hay Hội nghị thành lập Mặt trận Liên Việt.
Câu 20:

“Bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản Đông Dương” thể hiện vai trò nào sau đây của Nguyễn Ái Quốc trong Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

Chọn B. Là người vận động thống nhất các tổ chức cộng sản.

Nội dung “bỏ mọi thành kiến xung đột cũ, thành thật hợp tác để thống nhất các nhóm cộng sản Đông Dương” cho thấy Nguyễn Ái Quốc có vai trò quan trọng trong việc vận động, thuyết phục và thống nhất các tổ chức cộng sản để thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.

Loại A vì câu dẫn nhấn mạnh vai trò vận động thống nhất hơn là đề ra nghị quyết. Loại C vì Nguyễn Ái Quốc không chỉ giám sát mà trực tiếp chủ trì, tổ chức việc hợp nhất. Loại D là vai trò quan trọng khác của Nguyễn Ái Quốc, nhưng không sát với nội dung câu dẫn bằng phương án B.
Câu 21:

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng phương thức lãnh đạo chiến lược của Nguyễn Ái Quốc trong việc thống nhất các tổ chức cộng sản Việt Nam?

A. Vận dụng nguyên tắc đoàn kết, khéo léo cân bằng các mâu thuẫn nội bộ.

=> Đúng vì : Nguyễn Ái Quốc đã khéo léo xử lý các mâu thuẫn nội bộ giữa các tổ chức cộng sản Việt Nam, vừa giữ được nguyên tắc đoàn kết, vừa đảm bảo lợi ích và vai trò của từng tổ chức.

B. Kết hợp triệu tập hội nghị với việc xây dựng Chánh cương, Điều lệ tóm tắt.

=> Sai vì: Việc kết hợp triệu tập hội nghị với xây dựng Chánh cương, Điều lệ tóm tắt chỉ là biện pháp tổ chức và pháp lý, không phản ánh bản chất phương thức lãnh đạo chiến lược của Nguyễn Ái Quốc.

C. Chỉ đạo trực tiếp việc cử đại biểu và quyết định toàn bộ nội dung hội nghị.

=> Sai vì: Thực tế, Nguyễn Ái Quốc không áp đặt tuyệt đối, mà chủ trương tạo sự đồng thuận giữa các tổ chức -> không phản ánh đúng chiến lược lãnh đạo.

D. Tổ chức các hoạt động đối ngoại quốc tế để buộc các tổ chức phải hợp nhất.

=> Sai vì: Nguyễn Ái Quốc chủ yếu tập trung xử lý mâu thuẫn nội bộ và đoàn kết lực lượng cách mạng, hoạt động đối ngoại chỉ là bối cảnh hỗ trợ, không phải công cụ bắt buộc hợp nhất.
Câu 22:

Trong thời kì 1945 – 1975, Đảng thực hiện nhiều sự kiện: (1) Năm 1946, ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến; (2) Năm 1951, Mặt trận Liên Việt thành lập; (3) Năm 1975, chỉ đạo quân dân Việt Nam thực hiện cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên toàn miền Nam. Những sự kiện này phản ánh đặc điểm nào sau đây trong đường lối cách mạng của Đảng?

A. Ưu tiên các hoạt động chính trị và ngoại giao, hoạt động quân sự triển khai riêng lẻ.

=> Sai vì: Thực tế, hoạt động quân sự luôn được kết hợp chặt chẽ với chính trị và vận động quần chúng, không triển khai riêng lẻ.

B. Tập trung phát triển lực lượng vũ trang song chưa chú trọng vận động quần chúng.

=> Sai vì: Trong các sự kiện, vận động quần chúng luôn đi song song với phát triển lực lượng vũ trang, ví dụ: Tổng tiến công 1975 vừa có quân sự vừa có nổi dậy quần chúng.

C. Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh, điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến thực tiễn.

=> Đúng vì :: 1946: Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến → sử dụng hình thức chính trị – tuyên truyền kết hợp vận động quần chúng; 1951: Thành lập Mặt trận Liên Việt → thúc đẩy đoàn kết dân tộc, chính trị và ngoại giao; 1975: Tổng tiến công và nổi dậy → hình thức quân sự quyết định kết hợp với vận động quần chúng

-> Cho thấy Đảng linh hoạt, kết hợp nhiều hình thức đấu tranh: chính trị, quân sự, ngoại giao và vận động quần chúng, phù hợp từng thời điểm thực tiễn.

D. Tổ chức phong trào đoàn kết dân tộc cục bộ, chưa gắn kết với đấu tranh quân sự.

=> Sai vì: Đảng luôn gắn kết phong trào đoàn kết dân tộc với đấu tranh quân sự và chính trị trên phạm vi cả nước, không chỉ cục bộ.
Câu 23:

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, xu hướng cạnh tranh và hợp tác đồng thời giữa các cường quốc phản ánh đặc điểm nào trong cách thức hoạt động của các nước lớn trên thế giới?

A. Vận dụng linh hoạt các biện pháp kinh tế, quân sự và chính trị để duy trì vị thế chiến lược.

=> Đúng vì : Các cường quốc sau Chiến tranh thế giới thứ hai vừa cạnh tranh (cuộc chạy đua vũ khí, ảnh hưởng chính trị) vừa hợp tác (thành lập Liên Hợp Quốc, IMF, WB…) -> Thể hiện họ linh hoạt sử dụng nhiều biện pháp kinh tế, quân sự, chính trị để bảo vệ và củng cố vị thế chiến lược trên thế giới, vừa hợp tác vừa cạnh tranh tùy theo lợi ích và tình hình thực tiễn.

B. Sức mạnh quân sự chiếm vị trí độc quyền trong quá trình khẳng định vị thế ưu thế quốc tế.

=> Sai vì: Trong thời kỳ này, không chỉ dựa vào quân sự; kinh tế, chính trị và ngoại giao cũng quan trọng. Sức mạnh quân sự là yếu tố, nhưng không chiếm vị trí độc quyền.

C. Quá trình hợp tác và cạnh tranh diễn ra riêng rẽ, chủ yếu phục vụ lợi ích của từng quốc gia.

=> Sai vì: Thực tế, cạnh tranh và hợp tác diễn ra đồng thời và lẫn nhau, ví dụ trong Liên Hợp Quốc, họ vừa hợp tác về an ninh, kinh tế, vừa cạnh tranh về ảnh hưởng khu vực.

D. Hoạt động quốc tế xuyên suốt chủ yếu dựa trên ý thức hệ, có điều chỉnh theo lợi ích thực tiễn.

=> Sai vì: Ý thức hệ không thể hiện xuyên suốt, đặc biệt sau Chiến tranh lạnh và Trật tự 2 cực Ianta sụp đổ.
Câu 24:

Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng giữa Tổng khởi nghĩa tháng Tám (1945), chiến dịch Biên giới thu – đông (1950) và chiến dịch Tây Nguyên (1975) ở Việt Nam?

A. Triển khai theo kế hoạch tổng thể, có sự phối kết hợp giữa các quân binh chủng trong tác chiến.

=> Sai vì: Tổng khởi nghĩa tháng Tám không phải có sự phối hợp giữa các quân binh chủng.

B. Vận hành độc lập từng trận đánh với ưu thế chiến lược của phương châm đánh nhanh thắng nhanh.

=> Sai vì: Các sự kiện đều phối hợp nhiều hoạt động đồng bộ, không vận hành độc lập; Tổng khởi nghĩa và các chiến dịch đều hướng đến kết quả chiến lược tổng thể, không chỉ thắng từng trận.

C. Tổ chức các hoạt động đồng bộ tạo sức ép chiến lược, giành quyền chủ động trên phạm vi rộng.

=> Đúng vì : mọi hoạt động đều nhằm mục tiêu chiến lược, phối hợp nhiều lực lượng và hướng tấn công, dù ở mức tổng khởi nghĩa hay chiến dịch quân sự.

D. Mở ra thời kì đất nước độc lập, tác động chiến lược đến cục diện sau khi kết thúc cuộc tiến công.

=> Sai vì: Chiến dịch Biên giới thu – đông 1950 mới là bước tiến công chiến lược đầu tiên, chưa mở ra thời kỳ độc lập trọn vẹn.
Câu 25:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Căn cứ địa cách mạng để chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là hình ảnh đầu tiên về hậu phương của chiến tranh nhân dân ở nước ta. Trong quá trình kháng chiến, nhờ có đường lối đúng đắn sáng tạo nên hậu phương của cuộc chiến tranh nhân dân sớm hình thành bao gồm ba vùng tự do lớn (Việt Bắc, Thanh – Nghệ – Tĩnh và Khu 5), các vùng tự do, khu căn cứ rộng lớn ở Đồng Tháp Mười, U Minh Thượng, U Minh Hạ và Đông Nam Bộ. Mỗi liên khu mỗi tỉnh cũng có các khu căn cứ, nơi đứng chân của mình. Theo quan điểm của Đảng ta, nội dung của hậu phương kháng chiến còn hàm chứa trong liên minh chiến đấu Việt – Lào – Miên, trong sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa nhất là Trung Quốc và Liên Xô, sự ủng hộ, giúp đỡ của nhân dân Pháp và nhân dân tiến bộ trên thế giới. Hậu phương của ta còn là lòng dân và sự đóng góp của nhân dân ngay trong vùng tạm bị chiếm”.

(Hoàng Phương (chủ biên), Tổng kết Đảng lãnh đạo quân sự và quốc phòng trong cách mạng Việt Nam, NXB Quân đội Nhân dân, 2021, tr. 33).

c) Trong thời kì 1945 – 1975, viện trợ quốc tế và liên minh Việt – Lào – Miên giữ vai trò là yếu tố trung tâm của hậu phương, còn các khu căn cứ, các vùng tự do là các yếu tố bổ sung.

=> Sai vì: yếu tố trung tâm của hậu phương kháng chiến là chính hậu phương ở trong nước; viện trợ quốc tế và liên minh Việt – Lào – Miên chỉ đóng vai trò hỗ trợ, bổ sung, không thể coi là trung tâm -> làm sai bản chất chiến lược của hậu phương kháng chiến.

d) Trong kháng chiến chống Mỹ (1954 – 1975), hậu phương tại chỗ ở miền Nam giữ vai trò quyết định thắng lợi của cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

=> Sai vì: vai trò của hậu phương miền Nam không đóng vai trò quyết định -> không phản ánh đúng tính chất tổng hợp của thắng lợi cách mạng.
Câu 26:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Khái niệm “định hướng xã hội chủ nghĩa” lần đầu tiên xuất hiện tại Đại hội VII của Đảng (năm 1991), được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực kinh tế. Định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế là thuật ngữ (hay khái niệm) chỉ đặc trưng đi lên chủ nghĩa xã hội của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ. Đến Đại hội IX của Đảng (năm 2001), lần đầu tiên Đảng ta sử dụng khái niệm “kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”. Đây là bước tiến về mặt lý luận của Đảng ta. Đảng ta khẳng định trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế thị trường Việt Nam không phải là nền kinh tế thị trường tự do, cũng chưa phải là nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa, mà là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa”.

(Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa, Vũ Văn Hiền, Nguyễn Viết Thông (Đồng chủ biên), Một số vấn đề lý luận – thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam qua 30 năm đổi mới, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, 2016, tr.264).

c) Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế Việt Nam đã hoàn toàn thoát khỏi cơ chế kế hoạch hóa tập trung và trở thành nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa đầy đủ.

=> Sai vì: Việt Nam vẫn đang trong thời kỳ quá độ, nền kinh tế chưa trở thành nền kinh tế thị trường XHCN hoàn chỉnh và đầy đủ; Thực tế, nền kinh tế vẫn kết hợp cơ chế kế hoạch hóa tập trung với cơ chế thị trường, các yếu tố của kế hoạch hóa vẫn còn hiện diện.

d) Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, vai trò của kinh tế tư nhân mang tính bổ sung không mở rộng ở lĩnh vực trọng điểm.

=> Sai vì: trong nền kinh tế này, kinh tế tư nhân có thể tham gia vào cả các lĩnh vực trọng điểm, không chỉ đóng vai trò bổ sung.
Câu 27:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“[…] Hiệp ước Bali đã đề ra 6 nguyên tắc chỉ đạo quan hệ giữa các nước thành viên: Cùng nhau tôn trọng độc lập chủ quyền, sự bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc của mỗi nước; Quyền của tất cả các nước được tồn tại mà không có sự can thiệp, lật đổ hay sức ép từ bên ngoài; Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau; Giải quyết những bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hòa bình; Không đe doạ sử dụng vũ lực; Hợp tác hiệu quả giữa các nước. Điểm đáng chú ý là, ngay trong bản Hiệp ước này, các nhà lãnh đạo ASEAN đã bày tỏ mong muốn các nước ngoài ASEAN sẽ thừa nhận Hiệp ước và tham gia vào tổ chức hợp tác chung của toàn khu vực (Điều 18)”.

(Trần Xuân Hiệp, Trương Công Vĩnh Khanh, ASEAN 55 năm hình thành và phát triển (1967-2022), NXB Thông tin và Truyền thông, 2022, tr. 26-27).

c) Hiệp ước Bali bắt buộc các nước ASEAN phải thiết lập cơ chế hỗ trợ quân sự lẫn nhau trong trường hợp xảy ra tranh chấp nội bộ, nhằm đảm bảo ổn định khu vực.

=> Sai vì: Hiệp ước Bali không hề có bất kỳ điều khoản nào về hỗ trợ quân sự.

d) Hiệp ước Bali quy định tất cả các bất đồng giữa các nước ASEAN phải được giải quyết bằng nguyên tắc đồng thuận tuyệt đối, các thành viên đều có quyền bác bỏ quyết định của phần còn lại.

=> Sai vì: không có nguyên tắc đồng thuận tuyệt đối.
Câu 28:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Hôm nay, ngày 28/11/2006 tại phiên họp toàn thể, kỳ họp thứ 10, theo đề nghị của Chủ tịch nước, Quốc hội khóa XI đã tiến hành xem xét và phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại thế giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, hoàn tất thủ tục pháp lý quan trọng cuối cùng để trở thành thành viên của tổ chức thương mại lớn nhất trên hành tinh này.Như vậy, tháng 11 năm nay là một tháng có nhiều tin vui về các sự kiện chính trị đối ngoại quan trọng của đất nước. Vào đầu tháng, tại Giơnevơ (Thụy Sĩ), nước ta đã ký Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập WTO của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam sau hơn 11 năm đàm phán. Vào giữa tháng, tại trụ sở Đại hội đồng Liên hợp quốc ở Niu Oóc (Hoa Kỳ) các nước châu Á đã thống nhất đề cử Việt Nam là ứng cử viên duy nhất của châu Á làm Ủy viên Không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2008 – 2009. Và cách đây hơn một tuần, tại Thủ đô Hà Nội, APEC Việt Nam 2006 đã thành công tốt đẹp, để lại trong lòng bạn bè quốc tế những tình cảm và ân tượng sâu sắc về đất nước và con người Việt Nam”.

(Nguyễn Phú Trọng, Xây dựng và phát triển nền đối ngoại, ngoại giao Việt Nam toàn diện, hiện đại, mang đậm bản sắc “Cây tre Việt Nam”, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2024, tr.470).

c) Việc Việt Nam gia nhập WTO đồng nghĩa với việc tất cả các cam kết thương mại trước đó với các nước ASEAN đều tự động vô hiệu, nhường quyền ưu tiên cho các quy định của WTO.

=> Sai vì: Việt Nam vẫn duy trì các cam kết thương mại song phương và khu vực, ví dụ với ASEAN, các hiệp định vẫn có hiệu lực; Gia nhập WTO chỉ bổ sung một khung pháp lý đa phương chung về thương mại, không làm vô hiệu các hiệp định trước đó.

d) Vì là Ủy viên Không thường trực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc nhiệm kỳ 2008–2009 nên Việt Nam tự động có quyền phủ quyết trong các quyết định quan trọng của Hội đồng Bảo an.

=> Sai vì: quyền phủ quyết chỉ thuộc về 5 nước thường trực (Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp); Ủy viên không thường trực tham gia bỏ phiếu nhưng không có quyền phủ quyết, nên Việt Nam không được quyền này.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 7 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
A
Cu-ba.
Đáp án câu 2:
C
Tôn trọng bình đẳng giữa các quốc gia.
Đáp án câu 3:
C
Duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
Đáp án câu 4:
B
Gửi kiến nghị yêu cầu Pháp cải cách.
Đáp án câu 5:
A
Giữ vững độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
Đáp án câu 6:
B
Hồ Chủ tịch đọc Tuyên ngôn Độc lập.
Đáp án câu 7:
A
Gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới.
Đáp án câu 8:
C
Quân Nam Việt.
Đáp án câu 9:
B
Tây Sơn.
Đáp án câu 10:
A
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.
Đáp án câu 11:
A
Củng cố chính quyền cách mạng các cấp.
Đáp án câu 12:
B
Tạo điều kiện thuận lợi để giành chính quyền trên phạm vi toàn quốc.
Đáp án câu 13:
A
Ba Lan.
Đáp án câu 14:
B
Làm lung lay ý chí xâm lược của đế quốc Mĩ.
Đáp án câu 15:
C
Tăng cường hợp tác toàn diện vì lợi ích chung.
Đáp án câu 16:
A
Coi giáo dục - đào tạo là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
Đáp án câu 17:
A
Thúc đẩy việc thành lập các tổ chức cộng sản.
Đáp án câu 18:
C
Phi-líp-pin.
Đáp án câu 19:
B
Hợp nhất các tổ chức cộng sản.
Đáp án câu 20:
B
Là người vận động thống nhất các tổ chức cộng sản.
Đáp án câu 21:
A
Vận dụng nguyên tắc đoàn kết, khéo léo cân bằng các mâu thuẫn nội bộ.
Đáp án câu 22:
C
Kết hợp nhiều hình thức đấu tranh, điều chỉnh linh hoạt theo diễn biến thực tiễn.
Đáp án câu 23:
A
Vận dụng linh hoạt các biện pháp kinh tế, quân sự và chính trị để duy trì vị thế chiến lược.
Đáp án câu 24:
C
Tổ chức các hoạt động đồng bộ tạo sức ép chiến lược, giành quyền chủ động trên phạm vi rộng.
Đáp án câu 25:
C
Trong thời kì 1945 – 1975, viện trợ quốc tế và liên minh Việt – Lào – Miên giữ vai trò là yếu tố trung tâm của hậu phương, còn các khu căn cứ, các vùng tự do là các yếu tố bổ sung.
Đáp án câu 26:
B
Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, nền kinh tế thị trường Việt Nam là nền kinh tế thị trường tự do, vận hành hoàn toàn theo cơ chế thị trường.
Đáp án câu 27:
B
Hiệp ước Bali cho phép các nước ngoài ASEAN tham gia vào các quyết định nội bộ của ASEAN nếu những quyết định đó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi ích của họ.
Đáp án câu 28:
C
Việc Việt Nam gia nhập WTO đồng nghĩa với việc tất cả các cam kết thương mại trước đó với các nước ASEAN đều tự động vô hiệu, nhường quyền ưu tiên cho các quy định của WTO.

Tải PDF tài liệu học tập đang trở thành lựa chọn phổ biến cho sinh viên và người đi làm nhờ tính tiện lợi và tiết kiệm thời gian. Tài liệu PDF cung cấp nhiều nội dung từ sách PDF, tài liệu nghiên cứu, đến giáo trình chuyên ngành, giúp người dùng dễ dàng lưu trữ và truy cập trên các thiết bị số. Việc sử dụng tài liệu PDF không chỉ giúp tăng cường kiến thức mà còn hỗ trợ học tập và làm việc hiệu quả hơn.

YÊU CẦU TÀI LIỆU