1. Trang Chủ
  2. ///

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 4 Giải Chi Tiết

Xem thêm đầy đủ hơn Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 4 Giải Chi Tiết tại: https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trai-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-lich-su-2026-online-de-4-giai-chi-tiet

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 4 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

Chọn A. Thái Lan.

ASEAN được thành lập năm 1967 với 5 nước sáng lập là In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po và Thái Lan. Vì vậy, trong các phương án đã cho, Thái Lan là quốc gia tham gia sáng lập ASEAN.

Loại B, C, D vì Nam Phi, Cuba và Triều Tiên không phải thành viên sáng lập ASEAN.
Câu 2:

Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 của quân dân Việt Nam cuối năm 1946 – đầu năm 1947 diễn ra tiêu biểu ở

Chọn B. Hà Nội.

Cuối năm 1946 – đầu năm 1947, quân dân Việt Nam chiến đấu chống thực dân Pháp trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16, tiêu biểu nhất là cuộc chiến đấu ở Hà Nội.

Loại A, C, D vì không phải địa bàn tiêu biểu nhất của cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 thời điểm này.
Câu 3:

Trong giai đoạn 1986 – 1996, Việt Nam có chủ trương

Chọn B. phát triển nền kinh tế hàng hóa.

Từ Đại hội VI năm 1986, Việt Nam tiến hành công cuộc Đổi mới, chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.

Loại A vì Đổi mới là quá trình xóa bỏ cơ chế bao cấp. Loại C vì Việt Nam chủ trương mở cửa, mở rộng quan hệ đối ngoại. Loại D thuộc bối cảnh kháng chiến trước đó.
Câu 4:

Cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán thắng lợi năm 938 gắn liền với vai trò lãnh đạo của

Chọn A. Ngô Quyền.

Năm 938, Ngô Quyền lãnh đạo quân dân ta đánh bại quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, chấm dứt thời kì Bắc thuộc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.

Loại B, C, D vì Lý Bí, Quang Trung và Lê Hoàn gắn với các cuộc kháng chiến ở những thời kì khác.
Câu 5:

Trong những năm đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh có hoạt động đối ngoại chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?

Chọn D. Pháp.

Phan Châu Trinh là nhà yêu nước tiêu biểu đầu thế kỉ XX. Ông từng sang Pháp hoạt động, vận động cải cách và đấu tranh đòi quyền dân chủ cho nhân dân Việt Nam.

Loại A, B, C vì không phải địa bàn hoạt động đối ngoại chủ yếu của Phan Châu Trinh trong giai đoạn này.
Câu 6:

Nội dung nào sau đây là thành tựu cơ bản của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong những năm 1996 – 2006?

Chọn A. Đời sống nhân dân được cải thiện.

Trong những năm 1996 – 2006, công cuộc Đổi mới tiếp tục đạt nhiều thành tựu quan trọng, kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện.

Loại B vì Việt Nam không xây dựng nhà nước quân chủ. Loại C thuộc thời kì vận động Cách mạng tháng Tám. Loại D vì Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc từ năm 1977, không phải thành tựu riêng của giai đoạn 1996 – 2006.
Câu 7:

Sự kiện nào sau đây thể hiện sự thay đổi trong quan hệ quốc tế vào những năm 70 của thế kỉ XX?

Chọn D. Mỹ và Liên Xô kí kết nhiều văn kiện hợp tác.

Những năm 70 của thế kỉ XX, quan hệ quốc tế có xu hướng hòa hoãn Đông – Tây. Biểu hiện tiêu biểu là Mỹ và Liên Xô kí kết nhiều văn kiện hợp tác, hạn chế chạy đua vũ trang.

Loại A vì NATO thành lập năm 1949. Loại B vì Hội đồng tương trợ kinh tế thành lập năm 1949. Loại C vì Cộng đồng ASEAN tuyên bố thành lập năm 2015.
Câu 8:

Theo đoạn tư liệu, Nguyễn Ái Quốc đã đọc Luận cương của

Chọn C. Lênin.

Đoạn tư liệu nêu rõ: “Luận cương của Lênin làm cho tôi rất cảm động, phấn khởi, sáng tỏ, tin tưởng biết bao!”. Vì vậy, Nguyễn Ái Quốc đã đọc Luận cương của Lênin.

Loại A, B, D vì đoạn tư liệu không đề cập đến Luận cương của Các Mác, Ăng-ghen hay Trần Phú.
Câu 9:

Nội dung nào sau đây là đóng góp của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong những năm 1911 – 1920?

Chọn B. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng.

Trong những năm 1911 – 1920, Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước. Năm 1920, khi đọc Luận cương của Lênin, Người tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là con đường cách mạng vô sản.

Loại A vì Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập năm 1930. Loại C vì lí luận cách mạng giải phóng dân tộc được Người tiếp tục bổ sung, phát triển trong những năm sau. Loại D không phải đóng góp tiêu biểu trong giai đoạn 1911 – 1920.
Câu 10:

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về giá trị của Luận cương Lênin đối với cuộc đời cách mạng của Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh?

Chọn C. Định hướng, dẫn đến bước nhảy vọt trong chuyển biến tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc.

Luận cương của Lênin đã giúp Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường giải phóng dân tộc đúng đắn, từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Mác – Lênin và con đường cách mạng vô sản. Đây là bước nhảy vọt trong chuyển biến tư tưởng của Người.

Loại A vì Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước từ năm 1911, trước khi đọc Luận cương. Loại B vì Người đã nhận thức về bản chất áp bức của chủ nghĩa thực dân qua thực tiễn hoạt động trước đó. Loại D sai vì Luận cương không chỉ “chỉ phương hướng để đi tìm” mà giúp Người xác định được con đường cứu nước đúng đắn.
Câu 11:

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp năm 1945 – 1954 của quân dân Việt Nam?

Chọn A. Sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.

Một nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp là sự đồng tình, ủng hộ và giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa, lực lượng dân chủ, hòa bình trên thế giới.

Loại B, C, D vì đây là các nguyên nhân chủ quan, xuất phát từ nội lực của cách mạng Việt Nam.
Câu 12:

Thế kỉ XIII, Trần Hưng Đạo chỉ huy quân dân Đại Việt giành thắng lợi trong kháng chiến chống quân xâm lược nào sau đây?

Chọn B. Quân Nguyên.

Thế kỉ XIII, Trần Hưng Đạo là vị tướng kiệt xuất của nhà Trần, chỉ huy quân dân Đại Việt kháng chiến chống quân Nguyên – Mông và giành thắng lợi.

Loại A, C, D vì quân Anh, quân Thanh và quân Minh thuộc các bối cảnh lịch sử khác.
Câu 13:

Một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta tháng 2 – 1945 là Mỹ được đóng quân ở

Chọn B. Nhật Bản.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mỹ được chiếm đóng Nhật Bản.

Loại A, C, D vì Thái Lan, Ấn Độ và Mông Cổ không phải nơi Mỹ được quyền đóng quân theo nội dung nêu trong Hội nghị I-an-ta.
Câu 14:

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô năm 1991?

Chọn A. Chậm thay đổi trước biến động của thế giới.

Một nguyên nhân chủ quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô là mô hình phát triển có nhiều hạn chế, chậm được sửa đổi, chậm thích ứng trước những biến động của tình hình thế giới.

Loại B vì đây là nguyên nhân khách quan. Loại C sai vì Liên Xô có Đảng Cộng sản lãnh đạo. Loại D không phải nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô.
Câu 15:

Trong việc thực thi chủ quyền trên Biển Đông, Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã

Chọn D. xây dựng nhiều bia chủ quyền.

Trong quá trình thực thi chủ quyền trên Biển Đông, Việt Nam đã thực hiện nhiều hoạt động quản lí, xác lập và khẳng định chủ quyền, trong đó có việc xây dựng các bia chủ quyền trên một số đảo.

Loại A, B, C vì các nội dung này không phản ánh hoạt động thực thi chủ quyền trên Biển Đông của Nhà nước Việt Nam.
Câu 16:

Đối với Việt Nam, thắng lợi của cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam vào nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

Chọn B. Bồi dưỡng, phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc.

Thắng lợi trong cuộc chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam đã bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc, đồng thời bồi dưỡng và phát huy truyền thống yêu nước, ý chí bảo vệ đất nước của dân tộc Việt Nam.

Loại A, C vì nhiệm vụ hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, giải phóng miền Nam và thống nhất đất nước đã hoàn thành năm 1975. Loại D không phù hợp vì đây không phải cuộc khởi nghĩa giành chính quyền.
Câu 17:

Việc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á kết nạp Việt Nam năm 1995 có ý nghĩa nào sau đây?

Chọn D. Thúc đẩy sự phát triển của xu thế hợp tác ở khu vực.

Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 đã góp phần thúc đẩy xu thế hòa bình, hợp tác, liên kết ở Đông Nam Á, đồng thời mở rộng quá trình phát triển của ASEAN.

Loại A vì đến năm 1999, khi Campuchia gia nhập, ASEAN mới bao gồm đầy đủ 10 nước Đông Nam Á. Loại B vì chủ nghĩa xã hội không trở thành xu thế chung ở khu vực. Loại C vì ASEAN không phải tổ chức liên kết lớn nhất thế giới.
Câu 18:

Một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN là

Chọn C. Kinh tế.

Cộng đồng ASEAN được xây dựng trên ba trụ cột chính: Cộng đồng Chính trị – An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng Văn hóa – Xã hội. Vì vậy, kinh tế là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN.

Loại A, B, D vì thể thao, quân sự và giáo dục không phải một trong ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN.
Câu 19:

Trong những năm 1949 – 1990, quốc gia nào sau đây đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội?

Chọn A. Cộng hòa Dân chủ Đức.

Trong những năm 1949 – 1990, Cộng hòa Dân chủ Đức là một nước xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.

Loại B, C, D vì Thụy Sĩ, Đại Hàn Dân quốc và Đan Mạch không phải các quốc gia đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội trong giai đoạn này.
Câu 20:

Năm 1950, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch

Chọn C. Biên giới.

Năm 1950, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong Chiến dịch Biên giới thu – đông. Thắng lợi này khai thông biên giới Việt – Trung, mở rộng căn cứ địa Việt Bắc và đưa cuộc kháng chiến chống Pháp phát triển sang giai đoạn mới.

Loại A vì Chiến dịch Hồ Chí Minh diễn ra năm 1975. Loại B vì Chiến dịch Tây Nguyên diễn ra năm 1975. Loại D vì Chiến dịch Việt Bắc diễn ra năm 1947.
Câu 21:

Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh?

A. Lợi ích quốc gia được đặt lên hàng đầu và chi phối quan hệ song phương, đa phương.

=> Đúng vì để bảo đảm sức mạnh, tồn tại và phát triển, các quốc gia đều đặt lợi ích dân tộc lên hàng đầu, lợi ích quyết định chính sách đối nội và đối ngoại.

B. Xu thế đối thoại và hợp tác phát triển dẫn tới sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.

=> Sai vì toàn cầu hóa là hệ quả của cách mạng khoa học công nghệ.

C. Tình trạng đối đầu, mâu thuẫn giữa các quốc gia được thay thế bằng xu thế hòa hoãn.

=> Sai vì xu thế hòa hoãn không thay cho đối đầu và mâu thuẫn mà có sự chuyển hóa, nhưng vẫn tồn tại song song các biểu hiện trên.

D. Có sự thống nhất giữa các quốc gia trong việc cùng xây dựng chế độ chính trị chung.

=> Sai vì không xây dựng một chế độ chung.
Câu 22:

Nội dung nào sau đây là bài học xuyên suốt của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?

A. Chủ động, linh hoạt thích nghi trước những biến động của khu vực và thế giới.

=> Đúng vì đó là thực tiễn Việt Nam đã làm và là nguyên nhân dẫn đến thành tựu nên đó là bài học của Việt Nam.

B. Sáng tạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng dân tộc và cách mạng dân chủ.

=> Sai vì đã hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ từ năm 1975.

C. Lấy tiến bộ và công bằng xã hội làm nền tảng cơ sở cho sự tăng trưởng kinh tế.

=> Sai vì kinh tế là cơ sở của xã hội.

D. Giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa giai cấp thống trị và bị trị trong xã hội.

=> Sai vì không còn giai cấp thống trị và bị trị.
Câu 23:

Cách mạng tháng Tám (1945), cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954) và cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) ở Việt Nam không có điểm khác biệt nào sau đây?

A. Có sự kết hợp giữa đòn tiến công của lực lượng vũ trang và sự nổi dậy của quần chúng.

=> Sai vì chống Pháp không có đặc điểm này.

B. Phát triển từ khởi nghĩa ở các địa phương tiến lên giành thắng lợi trên toàn quốc.

=> Sai vì chỉ có ở cách mạng tháng Tám.

C. Sử dụng lực lượng chính trị để phát huy sức mạnh của lực lượng vũ trang cách mạng.

=> Đúng vì cả 3 sự kiện đều có sự tham gia của lực lượng chính trị, đây là nhân tố hỗ trợ sức mạnh cho lực lượng vũ trang.

D. Chịu tác động sâu sắc của Trật tự thế giới hai cực Ianta và cục diện Chiến tranh lạnh.

=> Sai vì Cách mạng tháng Tám không chịu tác động.
Câu 24:

Luận điểm nào sau đây phản ánh đúng về chủ trương xuyên suốt của Đảng trong quá trình đấu tranh giành và bảo vệ độc lập dân tộc (1945-1975)?

A. Tập trung lực lượng tiến công vào các hướng quan trọng mà địch yếu để giành thắng lợi.

=> Sai vì chỉ đúng với một số sự kiện của kháng chiến chống Pháp.

B. Kết hợp giữa chiến tranh giải phóng với nhiệm vụ xây dựng chế độ xã hội mới.

=> Sai vì không đúng với cách mạng tháng Tám.

C. Kiên định mục tiêu giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng nhân dân lao động.

=> Đúng vì đó là đường lối chiến lược được thể hiện trong các văn kiện của Đảng.

D. Tạm gác vấn đề đấu tranh giai cấp để tập trung thực hiện mục tiêu của toàn dân tộc.

=> Sai vì không gác đấu tranh giai cấp mà tiến hành phù hợp.
Câu 25:

Cho thông tin, tư liệu sau đây:

Trong Điện gửi Xtalin ngày 21 tháng 10 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh viết:

“Nhân dân Việt Nam mong muốn hợp tác với Liên hợp quốc vì sự nghiệp tạo ra nền hòa bình lâu dài trên toàn thế giới, và vì họ đã phải khổ cực bởi sự thông đồng của người Nhật và người Pháp vào năm 1941, nên họ hết sức cương quyết không để cho người Pháp trở lại Đông Dương. Nếu như xảy ra việc quân đội Pháp kéo vào từ Trung Quốc, nơi mà họ đã lẩn trốn trong thời kỳ Nhật chiếm đóng Đông Dương, hoặc từ những nơi khác, để đặt chân vào địa phận nào đấy của Đông Dương, hoặc vào bất kỳ phần lãnh thổ nào của Việt Nam, thì nhân dân Việt Nam cương quyết đấu tranh chống lại chúng trong bất cứ hoàn cảnh nào”.(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia- Sự thật, Hà Nội, 2011, Tr. 79).

c) Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1945-1946 là bộ phận tạo nên đường lối kháng chiến đúng đắn, mở đường cho thắng lợi của nhân dân Việt Nam.

=> Sai vì hoạt động không tạo nên đường lối, hoạt động là triển khai đường lối.

d) Đường lối đối ngoại của Chính phủ Việt Nam vừa thể hiện thiện chí hòa bình, vừa thể hiện thái độ kiên quyết chống xâm lăng giành độc lập dân tộc và chính quyền về tay nhân dân.

=> Sai vì chính quyền đã về tay nhân dân bởi cách mạng tháng Tám.
Câu 26:

Cho thông tin, tư liệu sau đây:

“Những hành động của thực dân Pháp định chiếm lấy nước chúng tôi thực rõ rệt, không thể chối cãi được.Dân tộc Việt Nam nay bị đặt trước hai đường: Một là khoanh tay, cúi đầu trở lại nô lệ; hai là đấu tranh đến cùng để giành lấy tự do và độc lập.Không! Dân tộc Việt Nam không để cho người ta trở lại thống trị nữa.Không! Dân tộc Việt Nam không bao giờ muốn trở lại nô lệ nữa.Dân tộc Việt Nam thà chết chứ không chịu mất độc lập và tự do”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 4, NXB Chính trị quốc gia- Sự thật,

Hà Nội, 2011, Tr. 536).

c) Với ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập, Việt Nam đã từ chối con đường đấu tranh hòa bình với Pháp từ sau khi cách mạng tháng Tám thành công.

=> Sai vì VN chủ trương đấu tranh hòa bình nhưng bị Pháp phá hoại bằng dã tâm xâm lược.

d) Do có sự đối lập về quan điểm trong vấn đề chủ quyền của Việt Nam nên Pháp và Việt Nam không thể tổ chức các hoạt động đối ngoại song phương.

=> Sai vì vẫn tổ chức đàm phán và kí kết các văn kiện.
Câu 27:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, vì sự nghiệp dân tộc và nghĩa vụ quốc tế. Đấu tranh giữ vững hòa bình ở Đông Dương, góp phần gìn giữ hòa bình ở Đông Nam Á, ở châu Á – Thái Bình Dương và trên thế giới, chống chính sách của các giới đế quốc chạy đua vũ trang và gây nguy cơ chiến tranh hạt nhân, tranh thủ điều kiện quốc tế thuận lợi cho sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc. Phát triển và củng cố quan hệ đặc biệt giữa ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia; đoàn kết và tôn trọng độc lập, chủ quyền của mỗi nước, hợp tác toàn diện, giúp đỡ lẫn nhau xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 47, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, Tr. 908).

c) Một trong những điểm sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kì đổi mới đất nước là nhận thức được sự nguy hiểm của chính sách chạy đua vũ trang đối với hòa bình thế giới.

=> Sai vì đây không phải là sáng tạo, sáng tạo là tìm ra cái mới trên cơ sở cái cũ.

d) Bài học xuyên suốt của Việt Nam trong thời kì chiến tranh cách mạng và đổi mới là coi đoàn kết với các dân tộc ở Đông Dương là tiền đề để gây dựng quan hệ với các cường quốc.

=> Sai vì không phải là tiền đề để gây dựng, tiền đề là nền độc lập, nhà nước…
Câu 28:

Cho tư liệu sau đây:

“So với Hội Quốc Liên, Liên Hợp quốc chứng tỏ đầy đủ hơn tính chất toàn cầu (thành phần gồm hầu hết các quốc gia độc lập trên mọi châu lục) và đặc biệt là tính toàn diện của nó: chương trình nghị sự không bó hẹp vào vấn đề duy trì hoà bình, an ninh, mà bao gồm cả việc thúc đẩy hợp tác vì phát triển kinh tế – xã hội của cộng đồng các dân tộc; bản thân hệ thống Liên Hợp quốc bao gồm hàng loạt cơ quan, chương trình, quỹ, tổ chức chuyên môn tập trung vào mọi lĩnh vực của đời sống các quốc gia và quan hệ quốc tế ngoài lĩnh vực chính trị – quốc phòng, từ tiền tệ đến nông nghiệp, văn hoá, khoa học – kỹ thuật…”.

(https://tapchicongsan.org.vn/web/guest/hoat-ong-cua-lanh-ao-ang-nha-nuoc/-/2018/7754/thong-tin-co-ban-ve-lien-hop-quoc.aspx)

c) Liên Hợp quốc là tổ chức đa phương toàn cầu đầu tiên có nhiều cố gắng trong việc chi phối và điều tiết các mối quan hệ giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền bình đẳng của các quốc gia.

=> Sai vì Liên hợp quốc không chi phối các quan hệ mà chỉ tác động.

d) Một trong những đặc điểm ưu việt của Liên hợp quốc là tổ chức này phản ánh đúng sự dàn xếp và cân bằng quyền lực giữa các cường quốc thắng trận.

=> Sai vì đây không phải là ưu việt mà là hạn chế.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 4 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
A
Thái Lan.
Đáp án câu 2:
B
Hà Nội.
Đáp án câu 3:
B
phát triển nền kinh tế hàng hóa.
Đáp án câu 4:
A
Ngô Quyền.
Đáp án câu 5:
D
Pháp.
Đáp án câu 6:
A
Đời sống nhân dân được cải thiện.
Đáp án câu 7:
D
Mỹ và Liên Xô kí kết nhiều văn kiện hợp tác.
Đáp án câu 8:
C
Lênin.
Đáp án câu 9:
B
Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn cho cách mạng.
Đáp án câu 10:
C
Định hướng, dẫn đến bước nhảy vọt trong chuyển biến tư tưởng của Nguyễn Ái Quốc.
Đáp án câu 11:
A
Sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đáp án câu 12:
B
Quân Nguyên.
Đáp án câu 13:
B
Nhật Bản.
Đáp án câu 14:
A
Chậm thay đổi trước biến động của thế giới.
Đáp án câu 15:
D
xây dựng nhiều bia chủ quyền.
Đáp án câu 16:
B
Bồi dưỡng, phát huy truyền thống yêu nước của dân tộc.
Đáp án câu 17:
D
Thúc đẩy sự phát triển của xu thế hợp tác ở khu vực.
Đáp án câu 18:
C
Kinh tế.
Đáp án câu 19:
A
Cộng hòa Dân chủ Đức.
Đáp án câu 20:
C
Biên giới.
Đáp án câu 21:
A
Lợi ích quốc gia được đặt lên hàng đầu và chi phối quan hệ song phương, đa phương.
Đáp án câu 22:
A
Chủ động, linh hoạt thích nghi trước những biến động của khu vực và thế giới.
Đáp án câu 23:
C
Sử dụng lực lượng chính trị để phát huy sức mạnh của lực lượng vũ trang cách mạng.
Đáp án câu 24:
C
Kiên định mục tiêu giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng nhân dân lao động.
Đáp án câu 25:
C
Hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong những năm 1945-1946 là bộ phận tạo nên đường lối kháng chiến đúng đắn, mở đường cho thắng lợi của nhân dân Việt Nam.
Đáp án câu 26:
C
Với ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập, Việt Nam đã từ chối con đường đấu tranh hòa bình với Pháp từ sau khi cách mạng tháng Tám thành công.
Đáp án câu 27:
C
Một trong những điểm sáng tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong thời kì đổi mới đất nước là nhận thức được sự nguy hiểm của chính sách chạy đua vũ trang đối với hòa bình thế giới.
Đáp án câu 28:
B
Hoạt động của Liên hợp quốc mang tính chất toàn diện, trong đó ưu tiên trước hết là việc kí kết các hiệp định hòa bình.

Tải PDF tài liệu học tập đang trở thành lựa chọn phổ biến cho sinh viên và người đi làm nhờ tính tiện lợi và tiết kiệm thời gian. Tài liệu PDF cung cấp nhiều nội dung từ sách PDF, tài liệu nghiên cứu, đến giáo trình chuyên ngành, giúp người dùng dễ dàng lưu trữ và truy cập trên các thiết bị số. Việc sử dụng tài liệu PDF không chỉ giúp tăng cường kiến thức mà còn hỗ trợ học tập và làm việc hiệu quả hơn.

YÊU CẦU TÀI LIỆU