1. Trang Chủ
  2. ///

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết

Xem thêm đầy đủ hơn Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết tại: https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trai-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-lich-su-2026-online-de-3-giai-chi-tiet

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Năm 1999, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á kết nạp quốc gia nào sau đây?

Chọn A. Campuchia.

Năm 1999, Campuchia được kết nạp vào ASEAN, hoàn thành quá trình ASEAN mở rộng ra toàn bộ 10 nước Đông Nam Á.

Loại B, C, D vì Trung Quốc, Hàn Quốc không phải thành viên ASEAN; Thái Lan là thành viên sáng lập ASEAN từ năm 1967.
Câu 2:

Ở Việt Nam, ngày 19 – 8 – 1945, địa phương nào sau đây khởi nghĩa giành được chính quyền?

Chọn B. Hà Nội.

Trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, ngày 19 – 8 – 1945, nhân dân Hà Nội khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi. Đây là thắng lợi có ý nghĩa cổ vũ mạnh mẽ phong trào giành chính quyền trong cả nước.

Loại A, C, D vì không phù hợp với mốc ngày 19 – 8 – 1945 được nêu trong câu hỏi.
Câu 3:

Trong giai đoạn 1996 – 2006 của công cuộc Đổi mới, Việt Nam có chủ trương nào sau đây?

Chọn B. Xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Việt Nam xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm phát triển nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp Đổi mới.

Loại A vì căn cứ địa Việt Bắc thuộc thời kì kháng chiến chống Pháp. Loại C vì Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam được thành lập năm 1960. Loại D vì Đổi mới là quá trình xóa bỏ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp.
Câu 4:

Cuộc kháng chiến chống quân Mông cổ thắng lợi năm 1285 gắn liền với vai trò lãnh đạo của triều đại nào sau đây?

Chọn A. Nhà Trần.

Năm 1285, quân dân Đại Việt dưới sự lãnh đạo của nhà Trần đã đánh bại cuộc xâm lược của quân Nguyên – Mông.

Loại B, C, D vì nhà Lý, nhà Lê và nhà Hồ không lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên năm 1285.
Câu 5:

Trong những năm đầu thế kỉ XX, Nguyễn Ái Quốc có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

Chọn D. Tham gia Quốc tế Cộng sản.

Trong quá trình hoạt động ở nước ngoài, Nguyễn Ái Quốc đã tiếp cận chủ nghĩa Mác – Lênin, tin theo Quốc tế III và tham gia hoạt động trong phong trào cộng sản quốc tế.

Loại A, B vì đây là hoạt động gắn với Phan Bội Châu. Loại C vì Đảng Cộng sản Đông Dương là tên gọi sau khi Đảng Cộng sản Việt Nam đổi tên, không phải hoạt động đối ngoại tiêu biểu trong những năm đầu thế kỉ XX.
Câu 6:

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đạt được thành tựu cơ bản nào sau đây?

Chọn A. Đời sống nhân dân được cải thiện.

Công cuộc Đổi mới đã giúp kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được nâng cao.

Loại B vì giành chính quyền cho nhân dân là kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Loại C là nhận định quá mức. Loại D là nhiệm vụ đã hoàn thành trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, không phải thành tựu trực tiếp của công cuộc Đổi mới.
Câu 7:

Tổ chức nào sau đây được thành lập năm 1949 có mục tiêu chống các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu?

Chọn A. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương, tức NATO, được thành lập năm 1949, là liên minh quân sự của các nước tư bản phương Tây nhằm chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

Loại B vì Ngân hàng Thế giới là tổ chức tài chính quốc tế. Loại C vì Diễn đàn hợp tác Á – Âu không được thành lập năm 1949. Loại D vì Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập năm 1955 bởi Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
Câu 8:

Theo đoạn tư liệu, Nguyễn Ái Quốc đã tin theo con đường cách mạng của

Chọn C. Quốc tế thứ III.

Đoạn tư liệu nêu rõ sau khi đọc Luận cương của Lênin, Nguyễn Ái Quốc khẳng định: “Từ đó, tôi hoàn toàn tin theo Lênin, tin theo Quốc tế III”. Vì vậy, đáp án đúng là Quốc tế thứ III.

Loại A, B, D vì đoạn tư liệu không nói Nguyễn Ái Quốc tin theo Phan Châu Trinh, Quốc tế nông dân hay Xtalin.
Câu 9:

Nội dung nào sau đây là đóng góp của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam trong năm 1920?

Chọn A. Tìm ra được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.

Năm 1920, khi đọc Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa, Nguyễn Ái Quốc tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam là con đường cách mạng vô sản.

Loại B vì việc truyền bá lý luận cách mạng giải phóng dân tộc được đẩy mạnh trong những năm sau đó. Loại C không phù hợp với bối cảnh năm 1920. Loại D gắn với hoạt động kêu gọi tổng khởi nghĩa sau này.
Câu 10:

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về giá trị Luận cương của Lênin đối với Nguyễn Ái Quốc – Hồ Chí Minh?

Chọn C. Quyết định việc hình thành tư tưởng cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng nhân dân.

Luận cương của Lênin đã giúp Nguyễn Ái Quốc xác định con đường giải phóng dân tộc đúng đắn là con đường cách mạng vô sản, gắn độc lập dân tộc với giải phóng nhân dân lao động. Đây là bước ngoặt quyết định trong quá trình hình thành tư tưởng cách mạng giải phóng dân tộc của Người.

Loại A vì Nguyễn Ái Quốc đã nhận thức về bản chất áp bức của chủ nghĩa thực dân qua quá trình hoạt động thực tiễn trước đó. Loại B sai vì lòng yêu nước của Nguyễn Ái Quốc đã hình thành từ trước. Loại D sai vì Nguyễn Ái Quốc chuyển từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác – Lênin, không phải từ giác ngộ giai cấp sang giác ngộ dân tộc.
Câu 11:

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

Chọn A. Chiến thắng của Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.

Nguyên nhân khách quan quan trọng dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám là chiến thắng của phe Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai, làm cho phát xít Nhật đầu hàng, tạo thời cơ thuận lợi để nhân dân Việt Nam nổi dậy giành chính quyền.

Loại C, D vì đây là nguyên nhân chủ quan. Loại B không chính xác bằng A vì thời cơ trực tiếp gắn với thắng lợi chung của phe Đồng minh và sự thất bại của phát xít Nhật.
Câu 12:

Năm 545, Lý Bí lãnh đạo quân dân Vạn Xuân kháng chiến chống quân xâm lược nào sau đây?

Chọn A. Quân Lương.

Năm 545, nhà Lương đem quân xâm lược nước Vạn Xuân. Lý Bí lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống quân Lương.

Loại B, C, D vì quân Thanh, quân Minh và quân Đường thuộc các thời kì lịch sử khác.
Câu 13:

Một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta tháng 2 – 1945 là Liên Xô và Mỹ được đóng quân ở bán đảo

Chọn D. Triều Tiên.

Theo thỏa thuận tại Hội nghị I-an-ta, bán đảo Triều Tiên tạm thời bị chia thành hai khu vực chiếm đóng: phía Bắc do Liên Xô đóng quân, phía Nam do Mỹ đóng quân.

Loại A, B, C vì không phải bán đảo được nêu trong quyết định này của Hội nghị I-an-ta.
Câu 14:

Nội dung nào sau đây là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu?

Chọn C. Sự chống phá của các thế lực thù địch.

Một nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu là sự chống phá của các thế lực thù địch bên ngoài, nhất là từ các nước tư bản phương Tây.

Loại A, B vì đây là những nguyên nhân chủ quan từ bên trong. Loại D không phải nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
Câu 15:

Trong việc thực thi chủ quyền trên Biển Đông, năm 2012, Việt Nam đã

Chọn D. ban hành Luật Biển Việt Nam.

Năm 2012, Việt Nam ban hành Luật Biển Việt Nam, tạo cơ sở pháp lí quan trọng cho việc quản lí, bảo vệ và thực thi chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán của Việt Nam trên Biển Đông.

Loại A, B, C vì đây là những sự kiện thuộc các giai đoạn lịch sử khác, không liên quan trực tiếp đến việc ban hành chính sách pháp lí về Biển Đông năm 2012.
Câu 16:

Đối với quốc tế, cuộc kháng chiến chống Pháp năm 1945 – 1954 của nhân dân Việt Nam thắng lợi có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

Chọn B. Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ.

Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, đỉnh cao là chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, đã giáng đòn mạnh vào chủ nghĩa thực dân cũ, cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Loại A vì đây là kết quả của Cách mạng tháng Tám năm 1945. Loại C vì hệ thống xã hội chủ nghĩa thế giới hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai, không phải do thắng lợi của kháng chiến chống Pháp. Loại D là ý nghĩa đối với Việt Nam, không phải ý nghĩa quốc tế.
Câu 17:

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á năm 1995 có ý nghĩa nào sau đây?

Chọn D. Thúc đẩy việc mở rộng của quá trình liên kết khu vực.

Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995 đã góp phần mở rộng ASEAN, thúc đẩy quá trình liên kết khu vực Đông Nam Á, tạo tiền đề để ASEAN phát triển thành tổ chức gồm 10 quốc gia thành viên.

Loại A vì không liên quan đến chế độ phân biệt chủng tộc. Loại B vì Cộng đồng ASEAN được tuyên bố thành lập năm 2015. Loại C không phù hợp với bản chất của ASEAN.
Câu 18:

Năm 2015, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á tuyên bố thành lập

Chọn C. Cộng đồng ASEAN.

Năm 2015, ASEAN tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN, đánh dấu bước phát triển mới trong quá trình liên kết khu vực Đông Nam Á.

Loại A vì Diễn đàn khu vực ASEAN được thành lập trước đó. Loại B vì Khu vực mậu dịch tự do ASEAN cũng được hình thành trước năm 2015. Loại D vì Quỹ Tiền tệ Quốc tế không phải tổ chức của ASEAN.
Câu 19:

Từ sau năm 1991, quốc gia nào sau đây kiên định con đường xã hội chủ nghĩa?

Chọn D. Lào.

Sau năm 1991, mặc dù Liên Xô tan rã và chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ, Lào vẫn kiên định con đường xã hội chủ nghĩa.

Loại A, B, C vì Nam Phi, Ba Lan và Áo không phải các quốc gia kiên định con đường xã hội chủ nghĩa sau năm 1991 trong các phương án đã cho.
Câu 20:

Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong chiến dịch

Chọn A. Đường 14 – Phước Long.

Năm 1975, quân dân Việt Nam giành thắng lợi trong Chiến dịch Đường 14 – Phước Long. Thắng lợi này giúp Bộ Chính trị nhận thấy khả năng can thiệp trở lại bằng quân sự của Mỹ là rất hạn chế, tạo điều kiện để hạ quyết tâm giải phóng hoàn toàn miền Nam.

Loại B vì chiến thắng Ấp Bắc diễn ra năm 1963. Loại C vì Chiến dịch Biên giới diễn ra năm 1950. Loại D vì Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra năm 1954.
Câu 21:

Nhận định nào sau đây là đúng về quan hệ quốc tế trong thời kì Chiến tranh lạnh?

A. Tình trạng xung đột quân sự và các cuộc chiến tranh bùng phát ở nhiều khu vực.

=> Đúng vì nhiều cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở Triều Tiên, Việt Nam…

B. Diễn ra tình trạng căng thẳng và đối đầu giữa nhiều nhóm nước tư bản hàng đầu.

=> Sai vì đó là sự đối đầu giữa các nước tư bản và XNCN

C. Quan hệ quốc tế không được mở rộng do tình trạng căng thẳng ở nhiều khu vực.

=> Sai vì nhiều nước giành độc lập, phát triển làm cho quan hệ quốc tế mở rộng.

D. Các cuộc chiến tranh toàn cầu diễn ra có liên quan đến hai siêu cường Xô – Mỹ.

=> Sai vì không xảy ra các cuộc chiến tranh toàn cầu.
Câu 22:

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam (từ năm 1986 đến nay)?

A. Phản ánh đòi hỏi khách quan của thực tiễn trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội.

=> Đúng vì xuất phát từ tình hình kinh tế, xã hội trong nước và tình hình thế giới đã thay đổi nên đổi mới là tất yếu.

B. Là sự kế tục con đường đi lên chủ nghĩa xã hội bằng mục tiêu chiến lược mới.

=> Sai vì không thay đổi con đường xây dựng, phát triển đất nước.

C. Có sự điều chỉnh mục tiêu xã hội chủ nghĩa với những bước đi, biện pháp phù hợp.

=> Sai vì không điều chỉnh mục tiêu xã hội chủ nghĩa.

D. Lần đầu Đảng xác định để đi lên chủ nghĩa xã hội cần phải trải qua thời kì quá độ.

=> Sai vì thời kì quá độ đã thực hiện từ những năm kháng chiến chống ngoại xâm.
Câu 23:

Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) của Việt Nam không có điểm tương đồng nào sau đây?

A. Có sự sáng tạo trong phương thức đấu tranh và quá trình chuẩn bị lực lượng chu đáo.

=> Sai vì cả 3 sự kiện đều có sự chuẩn bị lực lượng và kết hợp nhiều cách tấn công đối phương phù hợp với thực tiễn.

B. Mang tính chất nhân dân sâu sắc và nằm trong tiến trình đấu tranh giải phóng dân tộc.

=> Sai vì đều do nhân dân tiến hành và nhằm mục đích giải phóng nhân dân khỏi sự đô hộ của ngoại xâm.

C. Được sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình, tiến bộ trên thế giới.

=> Đúng vì Tổng khởi nghĩa tháng Tám chưa có sự ủng hộ, giúp đỡ từ bên ngoài.

D. Huy động được sức mạnh của toàn dân tộc trên những địa bàn chiến lược khác nhau.

=> Sai vì cả 3 sự kiện đều được toàn dân ủng hộ ở cả các địa bàn nông thôn và đô thị.
Câu 24:

Đặc điểm nào sau đây phản ánh đúng về cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975) của nhân dân Việt Nam?

A. Có quá trình chuẩn bị lực lượng lâu dài và đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

=> Sai vì chưa có quá trình chuẩn bị lâu dài và do Đảng Lao động VN lãnh đạo.

B. Là một cuộc chiến tranh quy mô lớn, kéo dài với sự đối đầu trực tiếp giữa hai hệ thống xã hội.

=> Sai vì không phải đối đầu trực tiếp giữa hai hệ thống xã hội.

C. Là một cuộc chiến tranh cách mạng, thực hiện đồng thời nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ quốc tế.

=> Đúng vì đây là chiến tranh nhằm giải phóng dân tộc và xây dựng CNXH,

D. Có sự hậu thuẫn và tham gia của Liên Xô, Trung Quốc và các lực lượng dân chủ kể cả nhân dân Mỹ.

=> Sai vì không phải là Liên Xô, Trung Quốc và các lực lượng dân chủ tham chiến.
Câu 25:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Sau Cách mạng Tháng Tám 1945 và trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, trong tình thế phải đối mặt với kẻ thù lớn mạnh hơn rất nhiều, Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh tính toán kỹ lưỡng từng bước đi, tranh thủ từng phút giây quý giá để xây dựng lực lượng, chuẩn bị kháng chiến. Việc ký kết những hiệp định hòa bình vào giai đoạn đầu và cuối cuộc kháng chiến chống Pháp (Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946 và Hiệp định Giơnevơ 20-7-1954) đã chứng minh những nỗ lực, thành quả ngoại giao đó hoàn toàn phù hợp với bối cảnh lịch sử cụ thể – đó là việc giành thắng lợi từng bước trong đấu tranh ngoại giao trước kẻ thù không cân sức, điều mà sau này đã trở thành một phần của nghệ thuật giành thắng lợi từng bước trong chiến tranh cách mạng Việt Nam”

(https://tapchilichsudang.vn/thoi-diem-phu-hop-va-thang-loi-cua-hiep-dinh-so-bo-va-hiep-dinh-gionevo.html).

c) Thực tiễn lịch sử dân tộc trong những năm 1945 – 1954 chứng tỏ Việt Nam không thể giành được độc lập, thống nhất bằng con đường đàm phán hòa bình.

=> Đúng vì các biện pháp đàm phán hòa bình thất bại nên VN phải giành bừng con đường bạo lực CM.

d) Giành thắng lợi từng bước, trong đấu tranh ngoại giao và đấu tranh quân sự, đã trở thành quy luật xuyên suốt của cách mạng Việt Nam từ năm 1945 đến nay.

=> Sai vì hiện nay không còn đấu tranh quân sự.
Câu 26:

Cho thông tin, tư liệu sau đây:

Trong bài viết cho tạp chí Những vấn đề hòa bình và chủ nghĩa xã hội có nhan đề “Ba mươi năm hoạt động của Đảng”, Hồ Chí Minh khẳng định:

“Cách mạng Việt Nam hiện nay có hai nhiệm vụ phải đồng thời tiến hành: nhiệm vụ xây dựng miền Bắc tiến lên chủ nghĩa xã hội và nhiệm vụ tiếp tục hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ ở miền Nam. Hai nhiệm vụ ấy đều nhằm một mục tiêu chung là: Củng cố hòa bình, thực hiện thống nhất nước nhà trên nền tảng độc lập và dân chủ”.

(Hồ Chí Minh toàn tập, Tập 12, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2011, Tr. 411).

c) Thực tiễn cho thấy đặc điểm nổi bật của cách mạng miền Bắc thời kì 1954 -1975 là quá độ từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.

=> Đúng vì sau kháng chiến chống Pháp VN cơ bản nằm trong tình trạng lạc hậu, song đi lên xây dựng CNXH.

d) Ngoài nhiệm vụ bảo vệ thành quả của cách mạng cả nước, cách mạng miền Nam còn góp phần đập tan cuộc phản kích lớn nhất của lực lượng phản cách mạng vào lực lượng cách mạng thế giới.

=> Đúng vì miền Nam chống Mỹ vừa bảo vệ những thành quả của cách mạng cả nước vừa góp phần chống lại âm mưu, thủ đoạn chống phá cách mạng của Mỹ trong chiến lược toàn cầu.
Câu 27:

Cho thông tin, tư liệu sau đây:

Diễn văn khai mạc Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định:

“Trong năm năm qua, toàn Đảng, toàn dân, toàn quân ta đã không ngừng phấn đấu vượt mọi khó khăn thử thách, tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới toàn diện đất nước và đã đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng. Đời sống vật chất của phần lớn nhân dân được cải thiện; đất nước ổn định và phát triển, đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế – xã hội và chuyển sang thời kỳ mới đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Chúng ta vui mừng và tự hào về điều đó. Bạn bè quốc tế ghi nhận và chia vui cùng chúng ta”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng toàn tập, Tập 55, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội, 2015, Tr. 304).

c) Những thành tựu trong công cuộc Đổi mới đã làm tăng vai trò, vị thế quốc tế của Việt Nam, từ đó mở rộng hậu phương quốc tế.

=> Đúng vì sức mạnh dân tộc tăng lên, vai trò, uy tín quốc tế được nâng cao từ đó được sự đồng tình ủng hộ của quốc tế.

d) Nhờ sức mạnh nội lực và ngoại lực được phát huy cao độ mà Việt Nam đã thực hiện thắng lợi một bước công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngay khi đất nước còn khủng hoảng.

=> Đúng vì có giành được một số thắng lợi mới đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng.
Câu 28:

Cho bảng thông tin sau đây:

Thời gian

Nội dung

Năm 1945

Liên hợp quốc thành lập.

Năm 1949-1955

Nhiều tổ chức liên kết kinh tế, chính sự – quân sự ra đời.

Năm 1970-1989

Liên Xô và Mỹ tiến hành nhiều cuộc gặp gỡ cấp cao và đi đến chấm dứt Chiến tranh lạnh

Năm 1945-1975

Nhiều cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra

c) Việc các tổ chức liên kết ra đời sau Chiến tranh thế giới thứ hai vừa thúc đẩy hòa bình, vừa dẫn đến nguy cơ đe dọa hòa bình.

=> Đúng vì LHQ thúc đẩy hòa bình, nhưng NATO đe dọa hòa bình.

d) Chiến tranh lạnh diễn ra lâu dài và để lại di chứng nặng nề chủ yếu là do các quốc gia chưa nhận thức được giá trị của hòa bình.

=> Sai vì do các lực lượng hiếu chiến chứ không phải các quốc gia không nhận thức được giá trị của hòa bình.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 3 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
A
Campuchia.
Đáp án câu 2:
B
Hà Nội.
Đáp án câu 3:
B
Xác định giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu.
Đáp án câu 4:
A
Nhà Trần.
Đáp án câu 5:
D
Tham gia Quốc tế Cộng sản.
Đáp án câu 6:
A
Đời sống nhân dân được cải thiện.
Đáp án câu 7:
A
Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Đáp án câu 8:
C
Quốc tế thứ III.
Đáp án câu 9:
A
Tìm ra được con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc.
Đáp án câu 10:
C
Quyết định việc hình thành tư tưởng cách mạng giải phóng dân tộc và giải phóng nhân dân.
Đáp án câu 11:
A
Chiến thắng của Đồng minh trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Đáp án câu 12:
A
Quân Lương.
Đáp án câu 13:
D
Triều Tiên.
Đáp án câu 14:
C
Sự chống phá của các thế lực thù địch.
Đáp án câu 15:
D
ban hành Luật Biển Việt Nam.
Đáp án câu 16:
B
Góp phần làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân cũ.
Đáp án câu 17:
D
Thúc đẩy việc mở rộng của quá trình liên kết khu vực.
Đáp án câu 18:
C
Cộng đồng ASEAN.
Đáp án câu 19:
D
Lào.
Đáp án câu 20:
A
Đường 14 - Phước Long.
Đáp án câu 21:
A
Tình trạng xung đột quân sự và các cuộc chiến tranh bùng phát ở nhiều khu vực.
Đáp án câu 22:
A
Phản ánh đòi hỏi khách quan của thực tiễn trong quá trình đi lên chủ nghĩa xã hội.
Đáp án câu 23:
C
Được sự ủng hộ, giúp đỡ của các lực lượng yêu chuộng hòa bình, tiến bộ trên thế giới.
Đáp án câu 24:
C
Là một cuộc chiến tranh cách mạng, thực hiện đồng thời nhiệm vụ dân tộc và nhiệm vụ quốc tế.
Đáp án câu 25:
A
Các văn bản ngoại giao được ký kết giữa Việt Nam và Pháp trong thời kì 1945 – 1954 đều phản ánh thiện chí hòa bình của các bên tham gia ký kết.
Đáp án câu 26:
B
Mặc dù đặt dưới sự lãnh đạo của các lực lượng khác nhau nhưng cách mạng miền Bắc và cách mạng miền Nam có mối quan hệ mật thiết, tác động qua lại với nhau vì cùng hướng tới mục tiêu hòa bình, thống nhất nước nhà.
Đáp án câu 27:
A
Đoạn tư liệu khẳng định trong tương lai, toàn Đảng, toàn dân cần đoàn kết một lòng để đưa đất nước vượt qua khủng hoảng.
Đáp án câu 28:
D
Chiến tranh lạnh diễn ra lâu dài và để lại di chứng nặng nề chủ yếu là do các quốc gia chưa nhận thức được giá trị của hòa bình.

Tải PDF tài liệu học tập đang trở thành lựa chọn phổ biến cho sinh viên và người đi làm nhờ tính tiện lợi và tiết kiệm thời gian. Tài liệu PDF cung cấp nhiều nội dung từ sách PDF, tài liệu nghiên cứu, đến giáo trình chuyên ngành, giúp người dùng dễ dàng lưu trữ và truy cập trên các thiết bị số. Việc sử dụng tài liệu PDF không chỉ giúp tăng cường kiến thức mà còn hỗ trợ học tập và làm việc hiệu quả hơn.

YÊU CẦU TÀI LIỆU