1. Trang Chủ
  2. ///

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 12 Giải Chi Tiết

Xem thêm đầy đủ hơn Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 12 Giải Chi Tiết tại: https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trai-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-lich-su-2026-online-de-12-giai-chi-tiet

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 12 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Văn kiện nào sau đây của Chính phủ Xô viết được ban hành ngay sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917?

Chọn A. Sắc lệnh hòa bình.

Ngay sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, Chính quyền Xô viết ban hành Sắc lệnh hòa bình và Sắc lệnh ruộng đất. Đây là những văn kiện quan trọng thể hiện bản chất của chính quyền mới.

Loại B vì Nha Bình dân học vụ gắn với Việt Nam năm 1945. Loại C vì Hiệp định Giơ-ne-vơ được kí năm 1954. Loại D vì Tuyên ngôn Quốc tế Nhân quyền được thông qua năm 1948.
Câu 2:

Năm 1947, sự kiện nào sau đây làm cho quan hệ giữa hai cực Xô – Mĩ trở nên căng thẳng?

Chọn A. Mĩ khởi xướng Chiến tranh lạnh.

Năm 1947, Mĩ đưa ra Học thuyết Truman, chính thức khởi xướng Chiến tranh lạnh chống Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa. Sự kiện này làm quan hệ Xô – Mĩ trở nên căng thẳng.

Loại B vì NATO thành lập năm 1949. Loại C vì toàn cầu hóa phát triển mạnh về sau. Loại D vì Hiệp ước Vác-xa-va được kí năm 1955.
Câu 3:

Trong giai đoạn 1999 – 2015, tổ chức ASEAN có hoạt động nào sau đây?

Chọn B. Thông qua Hiến chương ASEAN.

Trong giai đoạn 1999 – 2015, ASEAN có nhiều bước phát triển quan trọng, trong đó năm 2007 thông qua Hiến chương ASEAN.

Loại A vì Ban Thư kí ASEAN được thành lập trước đó. Loại C vì Thái Lan là thành viên sáng lập ASEAN từ năm 1967. Loại D vì ASEAN chưa phát hành đồng tiền chung.
Câu 4:

Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trong những năm 1954 – 1965 thực hiện hoạt động đối ngoại nào sau đây?

Chọn C. Phát triển quan hệ ngoại giao với Liên Xô.

Trong những năm 1954 – 1965, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa tiếp tục củng cố, phát triển quan hệ ngoại giao với các nước xã hội chủ nghĩa, trong đó có Liên Xô.

Loại A, B vì đây là hoạt động quân sự, không phải hoạt động đối ngoại. Loại D gắn với kết quả của Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954, không phải hoạt động đối ngoại tiêu biểu trong giai đoạn 1954 – 1965.
Câu 5:

Sau năm 1975, cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của quân dân Việt Nam đã đạt được kết quả nào sau đây?

Chọn D. Giữ vững độc lập, chủ quyền.

Sau năm 1975, các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của quân dân Việt Nam nhằm giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

Loại A vì cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân đã hoàn thành với thắng lợi năm 1975. Loại B, D “Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do” gắn với Cách mạng tháng Tám năm 1945 và thắng lợi giải phóng dân tộc, không phải kết quả trực tiếp của các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc sau năm 1975.
Câu 6:

Tổ chức nào sau đây lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

Chọn A. Mặt trận Việt Minh.

Cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo thông qua Mặt trận Việt Minh, tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân đứng lên giành chính quyền.

Loại B vì Mặt trận Liên Việt ra đời sau Cách mạng tháng Tám. Loại C, D không phải tổ chức lãnh đạo Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
Câu 7:

Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam trong giai đoạn 1996 – 2006 hướng đến mục tiêu nào sau đây?

Chọn A. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Trong giai đoạn 1996 – 2006, Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong đó chú trọng giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Loại B vì Đổi mới là quá trình xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp. Loại C sai vì Nhà nước vẫn giữ vai trò quản lí nền kinh tế. Loại D sai vì Việt Nam phát triển toàn diện các ngành, không ưu tiên tuyệt đối cho nông nghiệp.
Câu 8:

Cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ ba năm 1287 – 1288 kết thúc sau thắng lợi của trận đánh tiêu biểu nào sau đây?

Chọn C. Trận Bạch Đằng.

Cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên lần thứ ba kết thúc thắng lợi với trận Bạch Đằng năm 1288 do quân dân nhà Trần lãnh đạo.

Loại A vì Chi Lăng – Xương Giang gắn với khởi nghĩa Lam Sơn. Loại B gắn với phong trào Tây Sơn chống quân Xiêm. Loại D gắn với Quang Trung đại phá quân Thanh.
Câu 9:

Trong những năm 1953 – 1954, quân dân Việt Nam có hoạt động nào sau đây?

Chọn B. Tiến công lên Tây Bắc.

Trong Đông – Xuân 1953 – 1954, quân dân Việt Nam mở các cuộc tiến công chiến lược trên nhiều hướng, trong đó có hướng Tây Bắc, làm phân tán lực lượng cơ động của Pháp.

Loại A vì phong trào Đồng khởi diễn ra năm 1959 – 1960. Loại C vì Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên diễn ra năm 1946. Loại D vì Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc năm 1977.
Câu 10:

Trong công cuộc cải cách đất nước từ năm 1978 đến nay, Trung Quốc đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

Chọn C. Trở thành nền kinh tế lớn của thế giới.

Từ khi tiến hành cải cách mở cửa năm 1978, Trung Quốc đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao trong thời gian dài và trở thành một trong những nền kinh tế lớn của thế giới.

Loại A, B, D vì Trung Quốc chưa phải trung tâm tài chính đứng đầu thế giới, không có thu nhập bình quân cao nhất thế giới và chưa xóa bỏ hoàn toàn chênh lệch vùng miền.
Câu 11:

Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 có đặc điểm nào sau đây?

Chọn B. Đấu tranh vũ trang chống ách đô hộ.

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng năm 40 là cuộc đấu tranh vũ trang của nhân dân ta chống lại ách đô hộ của nhà Hán, nhằm giành lại độc lập dân tộc.

Loại A vì mục tiêu cao nhất là giành độc lập, không chỉ đòi quyền lợi kinh tế. Loại C, D không phù hợp với tính chất của khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Câu 12:

Trong giai đoạn 1996 – 2006, Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra chủ trương nào sau đây?

Chọn C. Xây dựng nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc.

Trong thời kì Đổi mới, Đảng chủ trương xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.

Loại A vì Đảng không chủ trương thương mại hóa toàn bộ hoạt động văn hóa. Loại B sai vì Đổi mới phát triển nền kinh tế nhiều thành phần. Loại D sai vì Việt Nam không quay lại kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
Câu 13:

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng tác động của thắng lợi ở Hà Nội trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

Chọn D. Buộc Đồng minh công nhận độc lập của Việt Nam.

Thắng lợi ở Hà Nội ngày 19 – 8 – 1945 có ý nghĩa rất quan trọng, cổ vũ và tạo điều kiện cho phong trào khởi nghĩa ở các địa phương. Tuy nhiên, thắng lợi này không trực tiếp buộc Đồng minh công nhận độc lập của Việt Nam.

Vì vậy, D là phương án không đúng.
Câu 14:

Chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 có ý nghĩa nào sau đây đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lần 2 ở Việt Nam?

Chọn C. Mở ra khả năng nhận viện trợ trực tiếp từ quốc tế.

Chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 đã khai thông biên giới Việt – Trung, mở đường liên lạc quốc tế, giúp Việt Nam có điều kiện nhận viện trợ trực tiếp từ các nước xã hội chủ nghĩa.

Loại A vì cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc năm 1954. Loại B đúng ở mức khái quát nhưng không trực tiếp, cụ thể bằng C. Loại D vì sau năm 1950, cuộc kháng chiến chuyển sang giai đoạn phát triển mới, chưa phải giai đoạn kết thúc.
Câu 15:

Quá trình phát triển của tổ chức ASEAN có biểu hiện nào sau đây?

Chọn B. Thể chế hợp tác ngày càng được hoàn thiện.

Trong quá trình phát triển, ASEAN từng bước mở rộng thành viên, tăng cường hợp tác và hoàn thiện thể chế, tiêu biểu là việc thông qua Hiến chương ASEAN và thành lập Cộng đồng ASEAN.

Loại A vì các nước ASEAN không thống nhất chế độ chính trị. Loại C vì các mâu thuẫn, tranh chấp khu vực chưa được xóa bỏ hoàn toàn. Loại D vì ASEAN không áp dụng một chính sách đối ngoại chung như một nhà nước thống nhất.
Câu 16:

Đường lối Đổi mới đất nước ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay có ý nghĩa nào sau đây?

Chọn D. Tạo động lực phát triển kinh tế gắn với tiến bộ xã hội.

Đường lối Đổi mới từ năm 1986 đã tạo động lực quan trọng cho phát triển kinh tế – xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, đồng thời gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội.

Loại A vì thống nhất lãnh thổ hoàn thành năm 1975. Loại B vì “tuyệt đối” là cách diễn đạt không đúng thực tế. Loại C vì Việt Nam chưa trở thành quốc gia phát triển.
Câu 17:

Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô năm 1991?

Chọn C. Phủ nhận vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản.

Trong quá trình cải tổ ở Liên Xô, những sai lầm về đường lối chính trị, trong đó có việc phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản, làm cho tình hình rối loạn và góp phần dẫn tới sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa năm 1991.

Loại A, B, D vì không phải nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô.
Câu 18:

Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN năm 2015 chứng tỏ nhận định sau đây đúng?

Chọn B. Mức độ liên kết và hợp tác nội khối được nâng cao.

Việc thành lập Cộng đồng ASEAN năm 2015 cho thấy quá trình liên kết khu vực được tăng cường, mức độ hợp tác nội khối được nâng cao trên các lĩnh vực chính trị – an ninh, kinh tế, văn hóa – xã hội.

Loại A vì các nước ASEAN không thống nhất chế độ chính trị. Loại C vì ASEAN không phải nhà nước liên bang. Loại D vì ASEAN chưa xóa bỏ triệt để các khác biệt nội khối.
Câu 19:

Đoạn tư liệu cho thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi nhân dân Việt Nam

Chọn C. đứng lên kháng chiến giữ nước.

Đoạn tư liệu trích Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 19 – 12 – 1946, kêu gọi toàn thể đồng bào đứng lên chống thực dân Pháp để bảo vệ độc lập dân tộc.

Loại A vì ta đã nhân nhượng nhưng Pháp càng lấn tới. Loại B vì đoạn tư liệu kêu gọi đứng lên kháng chiến. Loại D vì Hồ Chí Minh nhấn mạnh sức mạnh của toàn dân, không kêu gọi trông chờ vào viện trợ quốc tế.
Câu 20:

Theo Hồ Chí Minh “Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” vì lí do nào sau đây?

Chọn C. Độc lập, chủ quyền là giá trị, quyền tối cao của dân tộc.

Câu nói của Hồ Chí Minh thể hiện ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc. Đối với dân tộc Việt Nam, độc lập, tự do là quyền thiêng liêng, cao nhất, không thể đánh đổi.

Loại A vì Hồ Chí Minh không coi chiến tranh là con đường duy nhất để phát triển đất nước. Loại B sai vì lời kêu gọi nhằm bảo vệ quyền sống còn của dân tộc, không phải lợi ích kinh tế trước mắt của giai cấp cầm quyền. Loại D không phải lí do cốt lõi của câu nói.
Câu 21:

Nhận xét nào sau đây là đúng về giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh trong sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc Việt Nam hiện nay?

A. Tạo cơ chế pháp lí quốc tế để giải quyết các vấn đề an ninh, chủ quyền của quốc gia.

=> Sai vì: Hồ Chí Minh có tư tưởng tạo cơ chế pháp lí quốc tế.

B. Phân bổ nguồn lực quốc gia, luôn ưu tiên hàng đầu cho công nghiệp nặng nhằm bảo đảm ổn định.

=> Sai vì: Tư tưởng Hồ Chí Minh không xác định ưu tiên phát triển công nghiệp nặng như điều kiện hàng đầu bảo đảm an ninh quốc gia.

C. Lấy độc lập, tự do làm chuẩn mực tối cao để huy động và kết hợp mọi nguồn lực bảo vệ Tổ quốc.

=> Đúng vì: tư tưởng “Chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ” của Hồ Chí Minh khẳng định độc lập, tự do là giá trị cốt lõi và mục tiêu tối cao, từ đó làm cơ sở huy động, kết hợp sức mạnh toàn dân tộc với sức mạnh thời đại để bảo vệ Tổ quốc trong mọi hoàn cảnh, kể cả hiện nay.

D. Đặt nhiệm vụ phát triển kinh tế trước hết, coi bảo vệ chủ quyền là hệ quả tự nhiên của tăng trưởng.

=> Sai vì: Hồ Chí Minh không coi bảo vệ chủ quyền là hệ quả tự nhiên của tăng trưởng kinh tế, mà khẳng định bảo vệ độc lập, chủ quyền là nhiệm vụ trực tiếp, thường xuyên, phải được đặt song song với phát triển kinh tế, không thể thay thế hay trì hoãn.
Câu 22:

Trong tiến trình cách mạng (1930 – 1975) ở Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1930, Cương lĩnh chính trị của Đảng đề ra nhiệm vụ chiến lược là chống đế quốc và chống phong kiến; (2) Năm 1951, Nghị quyết Đại hội Đảng lần II xác định nhiệm vụ đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược, hoàn thành giải phóng dân tộc, xây dựng chế độ dân chủ nhân dân, làm cơ sở để tiến lên chủ nghĩa xã hội; (3) Năm 1960, Nghị quyết Đại hội Đảng lần III khẳng định nhiệm vụ chung của cách mạng Việt Nam là tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược và tay sai, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, tiến lên chủ nghĩa xã hội.Những sự kiện này phản ánh đặc điểm nào sau đây trong quá trình xây dựng đường lối đấu tranh cách mạng cho Việt Nam của Đảng?

A. Đường lối cách mạng được xác lập ngay từ đầu, không có sự điểu chỉnh trong suốt tiến trình lịch sử.

=> Sai vì: đường lối có sự điều chỉnh phù hợp với thực tiễn.

B. Kiên định mục tiêu chiến lược, linh hoạt bổ sung, điều chỉnh nhiệm vụ cách mạng qua từng thời kì.

=> Đúng vì: Các sự kiện từ 1930, 1951, 1960 cho thấy Đảng luôn kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, đồng thời linh hoạt điều chỉnh, bổ sung nhiệm vụ cách mạng cho phù hợp với từng giai đoạn lịch sử và tương quan lực lượng cụ thể.

C. Chuyển trọng tâm từ đấu tranh giai cấp sang đấu tranh dân tộc trong thời kì kháng chiến chống Pháp.

=> Sai vì: Đảng không chuyển từ đấu tranh giai cấp sang đấu tranh dân tộc.

D. Đường lối cách mạng phụ thuộc vào bối cảnh quốc tế và sự chi phối của các nước xã hội chủ nghĩa.

=> Sai vì: Đường lối cách mạng Việt Nam do Đảng độc lập hoạch định trên cơ sở thực tiễn dân tộc, không phụ thuộc hay bị chi phối bởi các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 23:

Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng sự chi phối quan hệ của các trung tâm quyền lực trong Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sau năm 1945?

A. Quan hệ quốc tế bị dẫn dắt bởi xung đột quân sự trực tiếp giữa các cường quốc đứng đầu hai phe.

=> Sai vì: các cường quốc đứng đầu hai phe không trực tiếp tiến hành chiến tranh với nhau.

B. Thể hiện sự phân tầng quyền lực tuyệt đối về kinh tế – tài chính trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.

=> Sai vì: trong Trật tự hai cực I-an-ta phân tầng kinh tế – tài chính trong hệ thống tư bản chủ nghĩa không mang tính tuyệt đối, mà còn là sự đối đầu toàn diện giữa hai hệ thống xã hội đối lập.

C. Sự tương tác giữa hai cực được điều tiết bằng cơ chế cân bằng chiến lược nhằm tránh đối đầu trực tiếp.

=> Đúng vì: trong Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, quan hệ giữa hai trung tâm quyền lực Mĩ và Liên Xô vừa đối đầu gay gắt vừa bị kiềm chế bởi thế cân bằng chiến lược, đặc biệt là răn đe hạt nhân, khiến hai bên tránh xung đột quân sự trực tiếp, chuyển sang cạnh tranh thông qua chiến tranh cục bộ, đối đầu chính trị – ngoại giao và kinh tế.

D. Trật tự thế giới được hình thành trên cơ sở xoá bỏ khác biệt về lợi ích và ý thức hệ trong nội khối.

=> Sai vì: Trật tự thế giới hai cực không phải trên sự xóa bỏ khác biệt trong nội bộ hay giữa các khối.
Câu 24:

Cách mạng Việt Nam giai đoạn 1941-1945, giai đoạn 1953-1954 và giai đoạn 1973-1975 có điểm tương đồng nào sau đây?

A. Chủ động tạo lập và khai thác yếu tố thời cơ nhằm kết thúc cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

=> Đúng vì: Cả ba giai đoạn đều thể hiện sự chủ động của cách mạng Việt Nam trong việc nắm bắt và khai thác thời cơ, từ đó kết thúc thắng lợi cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.

B. Diễn ra trong bối cảnh so sánh lực lượng vũ trang nghiêng hẳn về phía lực lượng cách mạng.

=> Sai vì: ở cả ba giai đoạn, lực lượng vũ trang không nghiêng hẳn về phía lực lượng cách mạng.

C. Kết thúc cuộc chiến bằng các chiến dịch quân sự quyết định mang tính tổng công kích trên toàn quốc.

=> Sai vì: giai đoạn 1941 – 1945 và 1953 – 1954 không kết thúc bằng tổng công kích quân sự trên toàn quốc.

D. Chịu tác động trực tiếp và chi phối bởi những biến động của tình hình quốc tế và Chiến tranh lạnh.

=> Sai vì: cách mạng Việt Nam không bị chi phối trực tiếp.
Câu 25:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong những năm 1961 – 1965, nhân dân miền Nam Việt Nam đẩy mạnh đấu tranh chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của đế quốc Mĩ. Phong trào đấu tranh chính trị của quần chúng phát triển mạnh ở cả nông thôn và đô thị, phối hợp chặt chẽ với hoạt động vũ trang của lực lượng cách mạng. Những cuộc đấu tranh chống dồn dân lập “ấp chiến lược”, chống bắt lính, chống khủng bố, đàn áp đã làm lung lay hệ thống chính quyền cơ sở của Mĩ – ngụy, góp phần quan trọng vào việc làm phá sản chiến lược “Chiến tranh đặc biệt””.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 23, NXB Chính trị quốc gia,

2004, Hà Nội, Tr. 245–246).

c) Chiến lược Chiến tranh đặc biệt (1961 – 1965) của Mĩ ở miền Nam Việt Nam bị chống trả quyết liệt từ cả phong trào quần chúng và hoạt động vũ trang nên bị suy yếu hệ thống thống chính trị ngay từ cơ sở.

=> Đúng vì: trong giai đoạn này, nhân dân miền Nam Việt Nam đồng thời đẩy mạnh đấu tranh chính trị của quần chúng và đấu tranh vũ trang, làm phá vỡ hệ thống “ấp chiến lược”, tấn công trực tiếp vào bộ máy kìm kẹp của địch ở cơ sở, qua đó làm suy yếu chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

d) Việc kết hợp đấu tranh chính trị với vũ trang (1961–1965) phản ánh bước đầu chuyển sang thế “kiềng ba chân” quân sự – chính trị – ngoại giao của cách mạng miền Nam Việt Nam.

=> Sai vì: giai đoạn 1961–1965, cách mạng miền Nam chưa hình thành thế “kiềng ba chân” quân sự – chính trị – ngoại giao.
Câu 26:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong giai đoạn 1996 – 2006, công cuộc Đổi mới ở Việt Nam tiếp tục đạt nhiều thành tựu quan trọng. Nền kinh tế duy trì tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được cải thiện. Quan hệ đối ngoại được mở rộng, vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế không ngừng được nâng cao”.

((Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X,

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2006, Tr. 18–19).

c) Thành tựu tăng trưởng kinh tế của Việt Nam giai đoạn 1996–2006 chủ yếu dựa vào việc giảm vai trò của thị trường trong phân bổ nguồn lực, tăng cường vào mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

=> Sai vì: trong giai đoạn giai đoạn này mở rộng vai trò của cơ chế thị trường trong phân bổ nguồn lực, chứ không quay lại mô hình kế hoạch hóa tập trung.

d)Việt Nam tạm gác mục tiêu trước mắt là cải thiện đời sống nhân dân nhằm ưu tiên nâng cao vị thế quốc tế thông qua việc mở rộng quan hệ đối ngoại trong giai đoạn 1996–2006.

=> Sai vì: Đường lối phát triển của Việt Nam giai đoạn này luôn gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội, coi cải thiện đời sống nhân dân là mục tiêu xuyên suốt chứ không phải để đánh đổi hay trì hoãn mục tiêu an sinh.
Câu 27:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong quá trình phát triển, ASEAN không ngừng mở rộng hợp tác giữa các quốc gia thành viên trên nhiều lĩnh vực. Việc hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 đánh dấu bước phát triển mới của tổ chức này, thể hiện nỗ lực tăng cường liên kết khu vực trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của mỗi quốc gia, hướng tới xây dựng một cộng đồng hòa bình, ổn định và phát triển”.

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII,

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2016, tr. 179–180).

c) Việc hình thành Cộng đồng ASEAN năm 2015 cho thấy các quốc gia thành viên đã chuyển giao thành công một phần chủ quyền quốc gia cho bộ máy điều hành chung của khu vực Đông Nam Á.

=> Sai vì: Cộng đồng ASEAN không phải là một liên minh siêu quốc gia; các nước thành viên không chuyển giao chủ quyền quốc gia cho một bộ máy điều hành chung.

d) Sự ra đời của Cộng đồng ASEAN phản ánh xu hướng thống nhất về thể chế chính trị và mô hình phát triển giữa các nước Đông Nam Á.

=> Sai vì: sự ra đời của Cộng đồng ASEAN không nhằm thống nhất thể chế chính trị hay mô hình phát triển.
Câu 28:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Tháng 11 năm 1991, Việt Nam và Trung Quốc chính thức bình thường hóa quan hệ; tháng 7 năm 1995, Việt Nam và Hoa Kỳ tuyên bố bình thường hóa quan hệ ngoại giao. Đây là những sự kiện có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới của đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế của Việt Nam”.

(Nguyễn Đình Bin, Ngoại giao Việt Nam 1975–2000, NXB Chính trị quốc gia,

2002, Hà Nội, Tr. 297).

c) Việc bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc (1991) và Hoa Kỳ (1995) phản ánh tư duy đối ngoại của Việt Nam chuyển từ đối đầu ý thức hệ sang xử lí linh hoạt quan hệ quốc tế dựa trên lợi ích quốc gia.

=> Đúng vì: việc bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Hoa Kỳ thể hiện sự đổi mới tư duy đối ngoại của Việt Nam sau Chiến tranh lạnh, chuyển từ đối đầu ý thức hệ sang chủ động xử lí quan hệ quốc tế trên cơ sở lợi ích quốc gia, phù hợp với đường lối độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa.

d) Việt Nam bình thường hóa quan hệ với Trung Quốc và Hoa Kỳ chủ yếu do nhu cầu tái cấu trúc nền kinh tế trên cơ sở lệ thuộc vào các cường quốc để phát triển.

=> Sai vì: bình thường hóa quan hệ không xuất phát từ nhu cầu lệ thuộc vào các cường quốc.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 12 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
A
Sắc lệnh hòa bình.
Đáp án câu 2:
A
Mĩ khởi xướng Chiến tranh lạnh.
Đáp án câu 3:
B
Thông qua Hiến chương ASEAN.
Đáp án câu 4:
C
Phát triển quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
Đáp án câu 5:
D
Giữ vững độc lập, chủ quyền.
Đáp án câu 6:
A
Mặt trận Việt Minh.
Đáp án câu 7:
A
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Đáp án câu 8:
C
Trận Bạch Đằng.
Đáp án câu 9:
B
Tiến công lên Tây Bắc.
Đáp án câu 10:
C
Trở thành nền kinh tế lớn của thế giới.
Đáp án câu 11:
B
Đấu tranh vũ trang chống ách đô hộ.
Đáp án câu 12:
C
Xây dựng nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc.
Đáp án câu 13:
D
Buộc Đồng minh công nhận độc lập của Việt Nam.
Đáp án câu 14:
C
Mở ra khả năng nhận viện trợ trực tiếp từ quốc tế.
Đáp án câu 15:
B
Thể chế hợp tác ngày càng được hoàn thiện.
Đáp án câu 16:
D
Tạo động lực phát triển kinh tế gắn với tiến bộ xã hội.
Đáp án câu 17:
C
Phủ nhận vai trò lãnh đạo duy nhất của Đảng Cộng sản.
Đáp án câu 18:
B
Mức độ liên kết và hợp tác nội khối được nâng cao.
Đáp án câu 19:
C
đứng lên kháng chiến giữ nước.
Đáp án câu 20:
C
Độc lập, chủ quyền là giá trị, quyền tối cao của dân tộc.
Đáp án câu 21:
C
Lấy độc lập, tự do làm chuẩn mực tối cao để huy động và kết hợp mọi nguồn lực bảo vệ Tổ quốc.
Đáp án câu 22:
B
Kiên định mục tiêu chiến lược, linh hoạt bổ sung, điều chỉnh nhiệm vụ cách mạng qua từng thời kì.
Đáp án câu 23:
C
Sự tương tác giữa hai cực được điều tiết bằng cơ chế cân bằng chiến lược nhằm tránh đối đầu trực tiếp.
Đáp án câu 24:
A
Chủ động tạo lập và khai thác yếu tố thời cơ nhằm kết thúc cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
Đáp án câu 25:
A
Theo đoạn tư liệu, trong giai đoạn 1961 – 1965, nhân dân miền Nam Việt Nam đấu tranh chống chiến lược Chiến tranh đặc biệt của đế quốc Mĩ và can thiệp Pháp.
Đáp án câu 26:
A
Trong giai đoạn 1996 – 2006, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa nên Việt Nam đã trở thành nước phát triển.
Đáp án câu 27:
B
Việc ASEAN không ngừng mở rộng hợp tác giữa các quốc gia thành viên trên nhiều lĩnh vực chứng tỏ quá trình nhất thể hoá diễn ra trong các nước Đông Nam Á.
Đáp án câu 28:
A
Sự kiện Việt Nam và Trung Quốc chính thức bình thường hóa quan hệ cho thấy Việt Nam đã hoàn thành quá trình hội nhập quốc tế.

Tải PDF tài liệu học tập đang trở thành lựa chọn phổ biến cho sinh viên và người đi làm nhờ tính tiện lợi và tiết kiệm thời gian. Tài liệu PDF cung cấp nhiều nội dung từ sách PDF, tài liệu nghiên cứu, đến giáo trình chuyên ngành, giúp người dùng dễ dàng lưu trữ và truy cập trên các thiết bị số. Việc sử dụng tài liệu PDF không chỉ giúp tăng cường kiến thức mà còn hỗ trợ học tập và làm việc hiệu quả hơn.

YÊU CẦU TÀI LIỆU