1. Trang Chủ
  2. ///

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 14 Giải Chi Tiết

Xem thêm đầy đủ hơn Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 14 Giải Chi Tiết tại: https://tusach.vn/tai-lieu-hoc-tap/trai-nghiem/de-thi-thu-tot-nghiep-lich-su-2026-online-de-14-giai-chi-tiet

Đề Kiểm Tra: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 14 Giải Chi Tiết

Câu 1:

Những năm 1944 – 1945, được sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô quốc gia nào sau đây thành lập chính quyền dân chủ nhân dân?

Chọn C. Ba Lan.

Trong những năm 1944 – 1945, được sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô, nhiều nước Đông Âu được giải phóng và thành lập chính quyền dân chủ nhân dân, trong đó có Ba Lan.

Loại A, B, D vì Nhật Bản, Hà Lan và Thái Lan không phải quốc gia Đông Âu thành lập chính quyền dân chủ nhân dân trong bối cảnh này.
Câu 2:

Hội nghị I-an-ta tháng 2 – 1945 quyết định vấn đề nào sau đây?

Chọn A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.

Một trong những quyết định quan trọng của Hội nghị I-an-ta là thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai.

Loại B vì ASEAN thành lập năm 1967. Loại C vì Kế hoạch Mác-san do Mĩ đề ra năm 1947. Loại D vì Chiến tranh lạnh bắt đầu sau đó, không phải quyết định của Hội nghị I-an-ta.
Câu 3:

Trong giai đoạn 1976 – 1999, ASEAN có hoạt động nào sau đây?

Chọn B. Kết nạp thêm thành viên.

Trong giai đoạn 1976 – 1999, ASEAN mở rộng thành viên, kết nạp thêm Bru-nây năm 1984, Việt Nam năm 1995, Lào và Mi-an-ma năm 1997, Cam-pu-chia năm 1999.

Loại A vì Cộng đồng ASEAN được thành lập năm 2015. Loại C vì Hiến chương ASEAN được thông qua năm 2007. Loại D vì ASEAN chưa xây dựng đồng tiền chung.
Câu 4:

Trong những năm 1905 – 1909, Phan Bội Châu có hoạt động đối ngoại nào sau đây?

Chọn C. Sang Nhật Bản cầu viện.

Trong những năm 1905 – 1909, Phan Bội Châu tổ chức phong trào Đông Du, đưa thanh niên Việt Nam sang Nhật Bản học tập và tìm kiếm sự giúp đỡ từ Nhật Bản để cứu nước.

Loại A vì Hội nghị Véc-xai diễn ra năm 1919. Loại B gắn với hoạt động của Nguyễn Ái Quốc. Loại D vì Mặt trận Việt Minh được thành lập năm 1941.
Câu 5:

Trong thời kì 1945 – 1954, quân dân Việt Nam thực hiện hoạt động nào sau đây?

Chọn D. Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, quân dân Việt Nam mở Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954 và giành thắng lợi quyết định.

Loại A vì phong trào Đồng khởi diễn ra năm 1959 – 1960. Loại B vì Tổng tiến công Mậu Thân diễn ra năm 1968. Loại C vì công cuộc Đổi mới bắt đầu từ năm 1986.
Câu 6:

Năm 1945, nhân dân Việt Nam đã tham gia

Chọn A. Đại hội Quốc dân.

Năm 1945, trong cao trào chuẩn bị Tổng khởi nghĩa, Đại hội Quốc dân họp ở Tân Trào, tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa và thông qua nhiều quyết định quan trọng.

Loại B vì Chiến dịch Biên giới diễn ra năm 1950. Loại C vì Chiến dịch Việt Bắc diễn ra năm 1947. Loại D vì Chiến dịch Tây Nguyên diễn ra năm 1975.
Câu 7:

Đường lối Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam trong những năm 1996 – 2006 hướng tới

Chọn A. mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế.

Trong những năm 1996 – 2006, Việt Nam tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế.

Loại B, D vì Đổi mới là quá trình xóa bỏ cơ chế tập trung, bao cấp. Loại C sai vì Nhà nước vẫn giữ vai trò quản lí, điều tiết nền kinh tế.
Câu 8:

Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa năm 1789 là thắng lợi quân sự của nghĩa quân Tây Sơn trong cuộc kháng chiến chống thế lực ngoại xâm nào sau đây?

Chọn B. Thanh.

Chiến thắng Ngọc Hồi – Đống Đa năm 1789 gắn với cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược dưới sự lãnh đạo của Quang Trung – Nguyễn Huệ.

Loại A vì quân Xiêm bị đánh bại ở Rạch Gầm – Xoài Mút năm 1785. Loại C, D không phù hợp với bối cảnh phong trào Tây Sơn.
Câu 9:

Quân dân miền Nam Việt Nam có hoạt động nào sau đây trong quá trình Mĩ thực hiện “Việt Nam hóa chiến tranh” năm 1969 – 1973?

Chọn B. Tham gia cuộc tiến công ở Quảng Trị.

Trong thời kì Mĩ thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, quân dân miền Nam đã tiến hành cuộc Tiến công chiến lược năm 1972, trong đó có hướng tiến công quan trọng ở Quảng Trị.

Loại A vì Chiến dịch Tây Nguyên diễn ra năm 1975. Loại C thuộc giai đoạn sau năm 1975. Loại D gắn với Cách mạng tháng Tám năm 1945.
Câu 10:

Trong cuối những năm 80 của thế kỉ XX, chế độ xã hội chủ nghĩa sụp đổ ở các nước Đông Âu vì lí do nào sau đây?

Chọn D. Tác động do khủng hoảng toàn diện kéo dài.

Cuối những năm 80 của thế kỉ XX, chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu sụp đổ do nhiều nguyên nhân, trong đó có tình trạng khủng hoảng toàn diện kéo dài về kinh tế, chính trị, xã hội và những sai lầm trong cải tổ.

Loại A, B, C vì không phải nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu.
Câu 11:

Nội dung nào sau đây là vai trò của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XX?

Chọn A. Quyết định sự tồn tại và phát triển của quốc gia – dân tộc.

Các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam có vai trò đặc biệt quan trọng, bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, quyết định sự tồn tại và phát triển của quốc gia – dân tộc.

Loại B, C, D vì không phản ánh đúng vai trò cơ bản của các cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
Câu 12:

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đẩy mạnh hội nhập chính trị nhằm mục đích nào sau đây?

Chọn B. Mở rộng quan hệ đối ngoại và tham gia cơ chế đa phương.

Từ năm 1986 đến nay, Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế, mở rộng quan hệ đối ngoại, tham gia ngày càng sâu vào các tổ chức, diễn đàn và cơ chế hợp tác đa phương.

Loại A vì Việt Nam không nhằm dẫn dắt, tái cấu trúc trật tự chính trị toàn cầu. Loại C vì không thể giải quyết triệt để mọi mâu thuẫn quốc tế. Loại D vì Việt Nam không thay thế các thiết chế chính trị – ngoại giao thế giới.
Câu 13:

Cuộc chiến tranh bảo vệ vùng biên giới phía Bắc năm 1979 của quân dân Việt Nam có vai trò nào sau đây?

Chọn B. Bảo vệ vững chắc lợi ích quốc gia – dân tộc.

Cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc năm 1979 là cuộc chiến đấu chính nghĩa, có tính chất tự vệ, nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích quốc gia – dân tộc.

Loại A vì cuộc chiến không làm thay đổi mạnh mẽ trật tự thế giới. Loại C vì thống nhất đất nước hoàn thành năm 1975. Loại D vì cuộc chiến không chấm dứt hoàn toàn mọi xung đột biên giới.
Câu 14:

Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 năm 1946 – 1947 có tác động nào sau đây đối với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam?

Chọn B. Tạo thế chủ động phòng ngự cho cuộc kháng chiến lâu dài.

Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối năm 1946 – đầu năm 1947 đã giam chân địch, tiêu hao sinh lực địch, tạo điều kiện cho cả nước chuyển vào cuộc kháng chiến lâu dài.

Loại A vì chưa buộc Pháp chuyển hẳn sang phòng ngự. Loại C vì âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” bị phá sản hoàn toàn sau Chiến dịch Việt Bắc thu – đông năm 1947. Loại D vì cuộc kháng chiến chống Pháp kết thúc năm 1954.
Câu 15:

Nội dung nào sau đây là đặc điểm của tổ chức ASEAN trong giai đoạn 1976 – 1999?

Chọn C. Hoạt động mang tính điều phối giữa các quốc gia độc lập.

ASEAN là tổ chức hợp tác khu vực giữa các quốc gia độc lập, hoạt động trên cơ sở tôn trọng chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ và điều phối hợp tác giữa các nước thành viên.

Loại A vì ASEAN không vận hành theo cơ chế tập trung thống nhất. Loại B vì ASEAN không phải liên minh chính trị – quân sự. Loại D vì ASEAN không phải tổ chức siêu quốc gia.
Câu 16:

Công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1996 – 2006 thực hiện nhằm mục đích nào sau đây?

Chọn B. Tạo bước chuyển về chất cho nền kinh tế và xã hội.

Giai đoạn 1996 – 2006, Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nhằm tạo bước chuyển biến về chất trong phát triển kinh tế – xã hội.

Loại A vì Việt Nam không chuyển sang kinh tế thị trường tự do hoàn toàn. Loại C không phải mục tiêu trọng tâm của giai đoạn này. Loại D trái với đường lối Đổi mới.
Câu 17:

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của Cách mạng tháng Mười năm 1917 đối với tình hình nước Nga?

Chọn C. Xác lập được mô hình nhà nước mới tiến bộ.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 lật đổ Chính phủ tư sản lâm thời, đưa giai cấp công nhân và nhân dân lao động lên nắm chính quyền, xác lập mô hình nhà nước Xô viết mới tiến bộ.

Loại A vì Nga không trở thành siêu cường duy nhất thế giới sau năm 1917. Loại B vì cách mạng chưa chấm dứt ngay hoàn toàn mọi khủng hoảng. Loại D sai vì Cách mạng tháng Mười là cách mạng vô sản, không phải cải cách chính trị tư sản.
Câu 18:

Hiện nay, Cộng đồng ASEAN đang đối phó với thách thức phi truyền thống nào sau đây?

Chọn A. Buôn bán người và tội phạm xuyên quốc gia.

An ninh phi truyền thống gồm các vấn đề như buôn bán người, tội phạm xuyên quốc gia, an ninh mạng, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, thiên tai. Vì vậy, buôn bán người và tội phạm xuyên quốc gia là thách thức phi truyền thống đối với ASEAN.

Loại B, C, D vì các nội dung này chủ yếu thuộc nhóm an ninh truyền thống hoặc cạnh tranh chiến lược.
Câu 19:

Đoạn tư liệu cho thấy Chủ tịch Hồ Chí Minh là người sáng lập tổ chức

Chọn C. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Đoạn tư liệu nêu rõ tháng 6 năm 1925, tại Quảng Châu, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

Loại A, B, D vì đoạn tư liệu không nói trực tiếp về việc thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Việt Minh hay Đảng Lao động Việt Nam.
Câu 20:

Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên nhằm mục đích nào sau đây?

Chọn B. Truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin và đào tạo cán bộ cách mạng.

Theo đoạn tư liệu, mục đích của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên là truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam, giác ngộ chính trị cho thanh niên yêu nước và đào tạo cán bộ cách mạng, chuẩn bị về tư tưởng, chính trị và tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam.

Loại A vì Hội không nhằm khởi nghĩa vũ trang ngay lập tức. Loại C vì các tổ chức cộng sản đến năm 1929 mới xuất hiện. Loại D vì Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập đầu năm 1930, sau quá trình chuẩn bị của Hội.
Câu 21:

Nội dung nào sau đây không thể hiện sự sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong việc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên (1925)?

A. Tổ chức truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào trong phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam.

=> Đúng vì: Không thể hiện sự sáng tạo riêng của Nguyễn Ái Quốc, vì: Việc truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin là đặc trưng phổ biến của phong trào cộng sản quốc tế, không phải cách làm riêng của Nguyễn Ái Quốc. Các đảng cộng sản và tổ chức cách mạng ở nhiều nước thuộc địa, nửa thuộc địa đều thực hiện nhiệm vụ này khi chuẩn bị thành lập chính đảng vô sản. Do đó, nội dung này phản ánh tính chất tất yếu, mang tính nguyên tắc của cách mạng vô sản, chứ không phải biểu hiện sáng tạo trong tổ chức Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

B. Điều chỉnh phương pháp truyền bá lí luận cách mạng phù hợp với trình độ, điều kiện Việt Nam.

=> Sai vì: Nguyễn Ái Quốc điều chỉnh phương pháp truyền bá lí luận (từ dễ đến khó, gắn lí luận với thực tiễn, dùng báo chí, lớp huấn luyện…) phù hợp với trình độ, điều kiện cụ thể của Việt Nam → thể hiện tư duy sáng tạo.

C. Kết hợp hoạt động giáo dục tư tưởng, chính trị với rèn luyện cán bộ trong thực tiễn cách mạng.

=> Sai vì: Việc kết hợp giáo dục tư tưởng, chính trị với rèn luyện cán bộ trong thực tiễn cách mạng cho thấy cách làm linh hoạt, thực tiễn, vượt ra ngoài truyền bá lí luận thuần túy.

D. Lựa chọn hình thức tổ chức trung gian từng bước chuẩn bị cho sự ra đời của chính đảng vô sản.

=> Sai vì: Lựa chọn mô hình tổ chức trung gian (Hội Thanh niên) để chuẩn bị từng bước cho sự ra đời của chính đảng vô sản là một sáng tạo lớn, phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam khi chưa đủ điều kiện thành lập Đảng.
Câu 22:

Tiến trình 30 năm chiến tranh cách mạng (1945 – 1975) ở Việt Nam diễn ra nhiều sự kiện: (1) Năm 1946, Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến với tinh thần: Thà hy sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ; (2) Năm 1954, Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi thư cho Bộ Chính trị và Tổng Quân ủy tại mặt trận Điện Biên Phủ với chỉ đạo quyết tâm: Trận này rất quan trọng, phải đánh cho thắng. Chắc thắng mới đánh, không chắc thắng thì không đánh; (3) Năm 1966, trong Lời kêu gọi chống Mỹ, cứu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: Không có gì quý hơn độc lập, tự do.

Những sự kiện này phản ánh tinh thần chỉ đạo xuyên suốt nào sau đây của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong 30 năm chiến tranh cách mạng Việt Nam (1945 – 1975)?

A. Thường xuyên thay đổi chiến lược đấu tranh nhằm thích ứng với tương quan lực lượng từng thời kì.

=> Sai vì: Chiến lược không thay đổi thường xuyên; Tư liệu không cho thấy điều đó.

B. Tập trung phát huy ưu thế quân sự làm trung tâm nhằm tạo ra đột biến quyết định trên chiến trường.

=> Sai vì: Đường lối Hồ Chí Minh luôn là kết hợp chính trị – quân sự – ngoại giao -> không lấy quân sự làm trung tâm tuyệt đối; không đúng tư liệu.

C. Giữ vững mục tiêu chiến lược nhất quán, kiểm soát chặt chẽ nhịp độ, mức độ hành động cách mạng.

=> Đúng vì: Ba sự kiện (1946 – 1954 – 1966) đều xuất phát từ những hoàn cảnh rất khác nhau, nhưng có điểm chung xuyên suốt: Mục tiêu chiến lược không thay đổi: → Độc lập dân tộc (“không chịu mất nước”, “không có gì quý hơn độc lập, tự do”).

Hành động cách mạng được điều hành rất tỉnh táo, có kiểm soát:

– 1946: quyết tâm kháng chiến nhưng chủ động lựa chọn thời điểm, không manh động.

– 1954: “chắc thắng mới đánh” → kiểm soát nhịp độ, mức độ tiến công.

– 1966: khẳng định mục tiêu tối thượng, tạo cơ sở tư tưởng cho đấu tranh lâu dài.

-> Điều đó phản ánh tư duy chỉ đạo nhất quán: Kiên định mục tiêu chiến lược, nhưng linh hoạt và thận trọng trong cách hành động.

D. Kiên định mục tiêu độc lập dân tộc, đề cao nguyên tắc giải quyết tranh chấp bằng giải pháp hoà bình.

=> Sai vì: Hồ Chí Minh coi hòa bình là mục tiêu, nhưng chiến tranh Việt Nam không là tranh chấp mà là chiến tranh xâm lược, độc lập bị xâm phạm; không phản ánh của tư liệu.
Câu 23:

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng về các trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

A. Các trật tự thế giới vận động theo logic phân bổ và tái phân bổ quyền lực quốc tế.

=> Đúng vì: Trật tự thế giới hình thành từ tương quan lực lượng giữa các cường quốc

– Trật tự hai cực Ianta (sau 1945): hình thành trên cơ sở phân bổ quyền lực giữa hai siêu cường Mĩ – Liên Xô; Trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh: phản ánh quá trình tái phân bổ quyền lực khi Liên Xô tan rã, nhiều trung tâm quyền lực mới xuất hiện. -> Sự biến đổi của trật tự thế giới luôn gắn với thay đổi cán cân sức mạnh -> Khi tương quan lực lượng thay đổi → trật tự cũ bị thách thức, điều chỉnh hoặc tan rã. Đây là quy luật xuyên suốt lịch sử quan hệ quốc tế hiện đại, không chỉ riêng một giai đoạn.

B. Các trật tự thế giới được hình thành chủ yếu trên cơ sở luật pháp và thể chế toàn cầu.

=> Sai vì: Luật pháp, thể chế (như Liên hợp quốc) chỉ là công cụ phản ánh và điều tiết, không phải cơ sở quyết định hình thành trật tự thế giới. Thực tế cho thấy các cường quốc chi phối việc xây dựng và vận hành thể chế.

C. Quan hệ quốc tế trong các trật tự thế giới chuyển hẳn sang hợp tác là xu thế chi phối.

=> Sai vì: Sau 1945 vẫn tồn tại đối đầu, cạnh tranh, xung đột (Chiến tranh lạnh, chiến tranh cục bộ).

D. Sự hình thành các trật tự thế giới làm giảm vai trò của sức mạnh trong quan hệ quốc tế.

=> Sai vì: sức mạnh (đặc biệt là sức mạnh quân sự, kinh tế) vẫn là yếu tố nền tảng không giảm.
Câu 24:

Nền Đối ngoại của Việt Nam trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thế kỉ XX và công cuộc Đổi mới có điểm tương đồng nào sau đây?

A. Lấy mục tiêu bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia làm cơ sở cao nhất cho hoạt động đối ngoại.

=> Đúng vì: Đây là nguyên tắc xuyên suốt của đối ngoại Việt Nam ở cả hai thời kì.

B. Đặt nhiệm vụ tranh thủ sự ủng hộ quốc tế trực tiếp phục vụ mục tiêu đấu tranh quân sự vì độc lập.

=> Sai vì: Đây là đặc trưng riêng của đối ngoại Việt Nam trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm thế kỉ XX, không còn là mục tiêu chủ đạo trong thời kì Đổi mới.

C. Thực hiện chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại nhằm mở rộng hợp tác quốc tế.

=> Sai vì: Đây là đặc trưng nổi bật của đối ngoại thời kì Đổi mới.

D. Chủ động tham gia các tổ chức, diễn đàn khu vực và toàn cầu nhằm thúc đẩy hội nhập quốc tế.

=> Sai vì: Đây là đặc trưng nổi bật của đối ngoại thời kì Đổi mới.
Câu 25:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, quân và dân miền Nam Việt Nam đã liên tiếp mở các cuộc tiến công và phản công chiến lược trên nhiều hướng, trọng điểm là Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và Khu V. Lực lượng vũ trang cách mạng chủ động đánh vào các cuộc hành quân ‘tìm diệt’ và ‘bình định’ lớn của quân Mĩ và quân đội Sài Gòn, tiêu hao sinh lực địch, phá vỡ thế chủ động chiến lược của Mĩ trên chiến trường miền Nam. Qua hai mùa khô, mục tiêu giành thắng lợi quân sự quyết định của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” từng bước bị làm thất bại, buộc Mĩ phải chuyển dần sang thế phòng ngự và tính đến việc xuống thang chiến tranh.”

(Viện Lịch sử Quân sự Việt Nam, Lịch sử kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 – 1975), tập 2,

NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2011, tr. 100–104).

c) Chuỗi tiến công hai mùa khô 1965 – 1967 của quân dân miền Nam Việt Nam làm thay đổi thế trận, buộc đối phương phải điều chỉnh cách thức tiến hành chiến tranh ở miền Nam.

=> Đúng vì: Hai mùa khô 1965–1966 và 1966–1967 là thời điểm Mĩ tiến hành Chiến tranh cục bộ, với lực lượng quân viễn chinh và hỏa lực mạnh. Chuỗi tiến công của quân dân miền Nam: làm tiêu hao sinh lực địch, phá vỡ từng bước các cuộc phản công chiến lược của Mĩ, khiến Mĩ không giành được ưu thế quyết định trên chiến trường.

Kết quả là: Mĩ buộc phải điều chỉnh cách thức tiến hành chiến tranh, chuyển dần sang thế phòng ngự bị động, chuẩn bị cho sự thay đổi chiến lược sau này.

d) Các cuộc tiến công trong hai mùa khô 1965 – 1967 của quân dân miền Nam Việt Nam trên thực tế đã tạo ra bước đột phá mang tính chiến lược trên toàn miền Nam.

=> Sai vì: chưa tạo được đột phá chiến lược.
Câu 26:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong quá trình Đổi mới, Việt Nam đạt được những thành tựu quan trọng về chính trị, thể hiện trước hết ở việc giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, củng cố Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và mở rộng dân chủ xã hội. Hệ thống chính trị từng bước được đổi mới theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; mối quan hệ giữa Đảng, Nhà nước và Nhân dân ngày càng được tăng cường. Đồng thời, Việt Nam kiên định mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội, giữ vững ổn định chính trị – xã hội, tạo nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2016, tr. 73–75).

c) Việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong Đổi mới phản ánh xu hướng phân lập quyền lực theo mô hình nhà nước tam quyền phân lập.

=> Sai vì: Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam không vận hành theo mô hình tam quyền phân lập.

d) Những thành tựu chính trị của Việt Nam trong Đổi mới cho thấy sự điều chỉnh phương thức lãnh đạo của Đảng theo hướng giảm tính chính trị để tăng tính quản trị nhà nước.

=> Sai vì: Đổi mới không làm giảm tính chính trị trong lãnh đạo của Đảng.
Câu 27:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Liên hợp quốc giữ vai trò là thiết chế trung tâm điều phối các quan hệ quốc tế, góp phần duy trì hòa bình và an ninh toàn cầu thông qua các cơ chế ngăn ngừa xung đột, giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình và triển khai hoạt động gìn giữ hòa bình. Mặc dù còn những hạn chế do sự chi phối của các nước lớn, Liên hợp quốc vẫn là diễn đàn đa phương quan trọng nhất, tạo điều kiện để các quốc gia, đặc biệt là các nước vừa và nhỏ, tham gia vào quá trình xây dựng và bảo vệ các chuẩn mực của luật pháp quốc tế.”

(Nguyễn Xuân Sơn (chủ biên), Giáo trình Quan hệ quốc tế, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, 2015, tr. 183–185).

c) Kể từ khi hình thành đến nay, Liên hợp quốc góp phần hình thành không gian hợp tác đa phương, qua đó điều chỉnh hành vi của các quốc gia theo các chuẩn mực chung của luật pháp quốc tế.

=> Đúng vì: Liên hợp quốc tạo ra khuôn khổ hợp tác đa phương giữa các quốc gia; Thông qua Hiến chương, công ước, nghị quyết, Liên hợp quốc góp phần định hình chuẩn mực và điều chỉnh hành vi quốc tế theo luật pháp quốc tế.

d) Vai trò trung tâm của Liên hợp quốc trong trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai thể hiện ở khả năng đưa ra và thực thi các quyết định mang tính ràng buộc đối với mọi quốc gia thành viên.

=> Sai vì: Liên hợp quốc không có khả năng đưa ra và thực thi các quyết định ràng buộc đối với mọi quốc gia thành viên.
Câu 28:

Cho đoạn tư liệu sau đây:

“Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, đường lối đối ngoại của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà được xác định nhất quán là: tranh thủ tối đa sự đồng tình, ủng hộ của các lực lượng tiến bộ và yêu chuộng hoà bình trên thế giới, đồng thời kiên trì nguyên tắc độc lập, chủ quyền dân tộc. Việt Nam sẵn sàng thiết lập và mở rộng quan hệ ngoại giao với các nước trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, nhằm phá thế cô lập, từng bước kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại phục vụ mục tiêu kháng chiến, kiến quốc.”

(Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đảng Toàn tập, tập 8, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, 2000, tr. 34–36).

c) Việc Việt Nam sẵn sàng thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945-1954) cho thấy việc ưu tiên nhân nhượng chủ quyền đổi lấy sự công nhận quốc tế rộng rãi.

=> Sai vì: Việt Nam chủ trương tranh thủ sự công nhận và ủng hộ quốc tế, nhưng không nhân nhượng chủ quyền.

d) Đường lối đối ngoại trong thời kì 1945-1954 phản ánh sự hình thành mô hình đối ngoại đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế, đặt nền móng cho hội nhập quốc tế toàn diện của Việt Nam sau này.

=> Sai vì: Thời kì 1945–1954 chưa hình thành mô hình đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa.

Các lựa chọn đã được chọn:

Kết quả: 

  • Câu 1
  • Câu 2
  • Câu 3
  • Câu 4
  • Câu 5
  • Câu 6
  • Câu 7
  • Câu 8
  • Câu 9
  • Câu 10
  • Câu 11
  • Câu 12
  • Câu 13
  • Câu 14
  • Câu 15
  • Câu 16
  • Câu 17
  • Câu 18
  • Câu 19
  • Câu 20
  • Câu 21
  • Câu 22
  • Câu 23
  • Câu 24
  • Câu 25
  • Câu 26
  • Câu 27
  • Câu 28

Đáp án: Đề Thi Thử Tốt Nghiệp Lịch Sử 2026 Online-Đề 14 Giải Chi Tiết

Đáp án câu 1:
C
Ba Lan.
Đáp án câu 2:
A
Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Đáp án câu 3:
B
Kết nạp thêm thành viên.
Đáp án câu 4:
C
Sang Nhật Bản cầu viện.
Đáp án câu 5:
D
Mở chiến dịch Điện Biên Phủ.
Đáp án câu 6:
A
Đại hội Quốc dân.
Đáp án câu 7:
A
mở rộng hội nhập kinh tế quốc tế.
Đáp án câu 8:
B
Thanh.
Đáp án câu 9:
B
Tham gia cuộc tiến công ở Quảng Trị.
Đáp án câu 10:
D
Tác động do khủng hoảng toàn diện kéo dài.
Đáp án câu 11:
A
Quyết định sự tồn tại và phát triển của quốc gia - dân tộc.
Đáp án câu 12:
B
Mở rộng quan hệ đối ngoại và tham gia cơ chế đa phương.
Đáp án câu 13:
B
Bảo vệ vững chắc lợi ích quốc gia - dân tộc.
Đáp án câu 14:
B
Tạo thế chủ động phòng ngự cho cuộc kháng chiến lâu dài.
Đáp án câu 15:
C
Hoạt động mang tính điều phối giữa các quốc gia độc lập.
Đáp án câu 16:
B
Tạo bước chuyển về chất cho nền kinh tế và xã hội.
Đáp án câu 17:
C
Xác lập được mô hình nhà nước mới tiến bộ.
Đáp án câu 18:
A
Buôn bán người và tội phạm xuyên quốc gia.
Đáp án câu 19:
C
Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
Đáp án câu 20:
B
Truyền bá chủ nghĩa Mác - Lênin và đào tạo cán bộ cách mạng.
Đáp án câu 21:
A
Tổ chức truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào trong phong trào yêu nước cách mạng Việt Nam.
Đáp án câu 22:
C
Giữ vững mục tiêu chiến lược nhất quán, kiểm soát chặt chẽ nhịp độ, mức độ hành động cách mạng.
Đáp án câu 23:
A
Các trật tự thế giới vận động theo logic phân bổ và tái phân bổ quyền lực quốc tế.
Đáp án câu 24:
A
Lấy mục tiêu bảo vệ độc lập, chủ quyền quốc gia làm cơ sở cao nhất cho hoạt động đối ngoại.
Đáp án câu 25:
B
Thắng lợi trong hai mùa khô 1965–1966 và 1966–1967 trực tiếp buộc Mĩ chấm dứt hoàn toàn chiến tranh xâm lược và rút quân ngay khỏi miền Nam Việt Nam.
Đáp án câu 26:
B
Thành tựu chính trị của Việt Nam trong Đổi mới thể hiện ở việc hình thành đầy đủ nền dân chủ với thể chế chính trị đa nguyên, đa đảng.
Đáp án câu 27:
D
Vai trò trung tâm của Liên hợp quốc trong trật tự thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai thể hiện ở khả năng đưa ra và thực thi các quyết định mang tính ràng buộc đối với mọi quốc gia thành viên.
Đáp án câu 28:
C
Việc Việt Nam sẵn sàng thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trong thời kì kháng chiến chống Pháp (1945-1954) cho thấy việc ưu tiên nhân nhượng chủ quyền đổi lấy sự công nhận quốc tế rộng rãi.

Tải PDF tài liệu học tập đang trở thành lựa chọn phổ biến cho sinh viên và người đi làm nhờ tính tiện lợi và tiết kiệm thời gian. Tài liệu PDF cung cấp nhiều nội dung từ sách PDF, tài liệu nghiên cứu, đến giáo trình chuyên ngành, giúp người dùng dễ dàng lưu trữ và truy cập trên các thiết bị số. Việc sử dụng tài liệu PDF không chỉ giúp tăng cường kiến thức mà còn hỗ trợ học tập và làm việc hiệu quả hơn.

YÊU CẦU TÀI LIỆU